28 tháng 2, 2015

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TÚYP 1

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TÚYP 1




Chào bạn.


  • Bệnh tiểu đường có 3 loại chính là tiểu đường túyp 1, túyp 2 và túyp 3. Tuy nhiên, hầu hết mọi người chỉ biết đến bệnh tiểu đường nói chung. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu trước tiên về bệnh tiểu đường túyp 1.


I./ Bệnh Tiểu đường tuýp 1 là gì?:



  • Bệnh Tiểu đường tuýp 1 (đái đường), có khi được gọi là bệnh tiểu đường vị thành niên hoặc bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin. Tiểu đường tuýp 1 là một tình trạng mãn tính, trong đó tuyến tụy sản xuất insulin ít hoặc không có, nội tiết tố cần thiết để cho phép đường (glucose) nhập vào tế bào để sản xuất năng lượng. Tiểu đường tuýp 2 phổ biến hơn, xảy ra khi cơ thể trở nên kháng với những tác động của insulin hoặc không tạo ra đủ insulin.
  • Các yếu tố khác nhau có thể đóng góp cho bệnh tiểu đường tuýp 1, bao gồm di truyền và tiếp xúc với vi rút nào đó. Mặc dù bệnh tiểu đường tuýp 1 thường xuất hiện trong thời niên thiếu, tuy nhiên bệnh Tiểu đường tuýp 1 có thể phát triển ở mọi lứa tuổi.
  • Mặc dù hoạt động nghiên cứu tích cực, bệnh tiểu đường tuýp 1 đã không có điều trị đặc hiệu, nhưng bệnh Tiểu đường tuýp 1  có thể được quản lý. Với điều trị thích hợp, những người có bệnh tiểu đường tuýp 1 có thể sống lâu, sống khỏe mạnh hơn so với trong quá khứ.

II./ Các triệu chứng của Bệnh Tiểu đường tuýp 1:


Dấu hiệu và các triệu chứng của bệnh tiểu đường tuýp 1 có thể đến nhanh chóng và có những biểu hiện như sau:

  • 1./ Người bệnh Tiểu đường tuýp 1 cảm thấy tăng sự khát nước và đi tiểu thường xuyên. Bởi vì khi người bệnh Tiểu đường tuýp 1 dư thừa tích tụ đường trong máu, chất dịch được kéo từ các mô. Điều này người bệnh sẽ khát nước và kết quả là người bệnh Tiểu đường tuýp 1 uống và đi tiểu nhiều hơn bình thường.
  • 2./ Bệnh Tiểu đường tuýp 1 tăng đói nhiều: Nếu không có đủ insulin để chuyển đường vào tế bào, các cơ quan của cơ trở nên cạn kiệt năng lượng. Điều này gây nên người Bệnh Tiểu đường tuýp 1 đói dữ dội có thể kéo dài ngay cả sau khi ăn. Nếu không có insulin, đường trong thức ăn không bao giờ đạt đến việc tạo năng lượng ở các mô.
  • 3./ Người Bệnh Tiểu đường tuýp 1 giảm trọng lượng: Mặc dù ăn nhiều hơn bình thường để làm giảm đói, nhưng người Bệnh Tiểu đường tuýp 1 sẽ giảm cân - đôi khi rất nhanh. Nếu không có nguồn cung cấp đường năng lượng, các chất béo có thể co lại.
  • 4./ Người Bệnh Tiểu đường tuýp 1 thấy Mệt mỏi: Nếu các tế bào đang bị tước đoạt đường, người Bệnh Tiểu đường tuýp 1 có thể trở nên mệt mỏi và dễ cáu kỉnh.
  • 5./ Bệnh Tiểu đường tuýp 1 sẽc có tầm nhìn mờ: nếu mức độ đường trong máu quá cao, chất dịch có thể được lấy từ các mô, bao gồm cả dịch ống kính của mắt. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng nhìn.

III./ Các nguyên nhân gây nên Bệnh Tiểu đường tuýp 1:


  • Nguyên nhân chính xác của bệnh tiểu đường tuýp 1 là chưa biết rõ ràng. Các nhà khoa học biết rằng trong hầu hết các bệnh nhân tiểu đường tuýp 1, hệ thống miễn dịch của cơ thể thường chống vi khuẩn và vi rút có hại - nhầm phá hủy tế bào sản xuất insulin - các tế bào trong tuyến tụy. Di truyền học có thể đóng một vai trò trong quá trình này, và tiếp xúc với virus nào đó có thể gây ra bệnh.
  • Dù nguyên nhân nào, khi các tế bào islet bị phá hủy, sẽ sản xuất ra insulin ít hoặc không sản xuất. Thông thường, các hormone insulin sẽ giúp glucose vào các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ và các mô, Insulin từ tuyến tụy, một tuyến nằm ngay phía sau dạ dày - tuyến tụy tiết ra insulin vào máu. Khi insulin lưu thông, nó hoạt động như một chìa khóa bằng cách mở phép đường glucose vào các tế bào của cơ thể. Insulin sẽ làm giảm lượng đường trong máu.
  • Trong tiểu đường tuýp 1, quá trình sản xuất Insulin ít hoặc không có insulin để cho đường glucose vào trong tế bào. Vì vậy, thay vì đường glucose được Insulin vận chuyển vào tế bào, ngược lại đường glucose sẽ tích tụ trong máu, nơi nó có thể gây biến chứng đe dọa tính mạng.
  • Nguyên nhân của bệnh tiểu đường tuýp 1 khác các nguyên nhân của bệnh tiểu đường tuýp 2. Trong bệnh tiểu đường type 2, các tế bào beta vẫn còn hoạt động, nhưng cơ thể trở nên kháng với insulin hoặc các tuyến tụy không sản xuất đủ insulin.

IV./ Các yếu tố và nguy cơ của Bệnh Tiểu đường tuýp 1:


Các nhà nghiên cứu cho rằng có nhiều yếu tố nguy cơ với tiểu đường tuýp 1 cơ bản như sau:

  • 1./ Lịch sử gia đình: bất cứ ai có cha mẹ hoặc anh chị em ruột có bệnh tiểu đường tuýp 1 sẽ có tăng nhẹ nguy cơ phát triển các điều kiện.
  • 2./ Di truyền học: Sự hiện diện của một số gene cho thấy tăng nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường tuýp 1. Trong một số trường hợp - thường là thông qua thử nghiệm lâm sàng - xét nghiệm di truyền có thể được thực hiện để xác định người có lịch sử gia đình bệnh tiểu đường tuýp 1 là có nguy cơ phát triển các điều kiện này.
  • 3./ Địa lý: tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 có xu hướng tăng lên khi đi từ đường xích đạo. Những người sống ở Phần Lan và Sardinia có tỷ lệ mắc cao nhất bệnh tiểu đường tuýp 1 - khoảng 2 - 3 lần so với tỷ lệ tại Hoa Kỳ và 400 lần so với những người sống ở Venezuela.
  • 4./ Yếu tố nguy cơ có thể xảy ra bệnh tiểu đường tuýp 1 bao gồm: tiếp xúc vi rút. Tiếp xúc với virus Epstein-Barr, coxsackievirus, virus quai bị hoặc cytomegalovirus có thể phá hủy các tế bào tiểu đảo, hoặc các vi rút trực tiếp có thể lây nhiễm các tế bào tiểu đảo.
  • 5./ Vitamin D thấp: nghiên cứu cho rằng vitamin D có thể bảo vệ chống lại bệnh tiểu đường tuýp 1. Tuy nhiên, uống sữa bò - một nguồn vitamin D - có liên quan đến tăng nguy cơ bệnh tiểu đường tuýp 1.
  • 6./ Các yếu tố khác: Omega-3 fatty acid có thể cung cấp một số bảo vệ chống lại bệnh tiểu đường tuýp 1. Uống nước có chứa nitrat có thể làm tăng nguy cơ Bệnh Tiểu đường tuýp 1. Ngoài ra, dùng ngũ cốc vào chế độ ăn uống có thể ảnh hưởng đến hoặc nguy cơ về bệnh tiểu đường tuýp 1. Một số yếu tố nguy cơ khác như nếu mẹ trẻ hơn tuổi 25 khi sinh hoặc nếu mẹ có tiền sản giật trong thai kỳ với vàng da hay một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp sau khi được sinh con ra cũng là yếu tố nguy cơ tiềm năng.

V./ Các biến chứng của Bệnh Tiểu đường tuýp 1:



  • Tiểu đường tuýp 1 có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan lớn khác trong cơ thể như: tim, mạch máu, dây thần kinh, mắt và thận. Nếu bệnh nhân giữ lượng đường trong máu gần mức bình thường hầu hết thời gian có thể làm giảm nguy cơ biến chứng rất nhiều.
  • Các biến chứng lâu dài của bệnh tiểu đường tuýp 1 sẽ phát triển dần dần, qua nhiều năm. Nếu bệnh tiểu đường phát triển sớm - và ít kiểm soát lượng đường trong máu - nguy cơ biến chứng sẽ cao hơn. Các biến chứng bệnh tiểu đường có thể vô hiệu hóa hoặc thậm chí đe dọa tính mạng bệnh nhân.
  • 1./ Tim và bệnh mạch máu: Bệnh tiểu đường sẽ làm tăng đáng kể nguy cơ tim mạch, bao gồm bệnh động mạch vành với đau ngực - đau thắt ngực, đau tim, đột quỵ, thu hẹp động mạch - xơ vữa động mạch - và huyết áp cao. Trong thực tế, khoảng 65 % những người đã tử vong vì bệnh tiểu đường do một số loại bệnh mạch máu hay tim.
  • 2./ Thần kinh hư hại - neuropathy: Dư thừa đường có thể làm tổn thương thành của các mạch máu nhỏ - mao mạch - nuôi dưỡng các dây thần kinh, đặc biệt là ở chân. Điều này có thể gây ngứa, tê, nóng hoặc bị đau thường bắt đầu các ngón chân hoặc ngón tay và dần dần lan lên trên. Khó kiểm soát lượng đường trong máu có thể làm cho mất cảm giác ở các chi bị ảnh hưởng. Thiệt hại các dây thần kinh kiểm soát sự tiêu hóa có thể gây ra vấn đề với buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa hoặc táo bón. Đối với nam giới, sẽ gây ra rối loạn chức năng cương dương.
  • 3./ Tổn thương thận: Thận có chứa hàng triệu mạch máu nhỏ, cụm lọc chất thải khỏi máu. Bệnh tiểu đường có thể làm hỏng hệ thống lọc gây thiệt hại nghiêm trọng có thể dẫn đến suy thận hoặc bệnh thận giai đoạn cuối dẫn đến người bệnh phải chạy thận hoặc ghép thận.
  • 4./ Thiệt hại mắt: Bệnh tiểu đường có thể làm hỏng các mạch máu của võng mạc - bệnh lý võng mạc tiểu đường - có khả năng dẫn đến mù lòa. Bệnh tiểu đường cũng làm tăng nguy cơ bị các vấn đề tầm nhìn nghiêm trọng khác, như đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.
  • 5./ Thiệt hại chân: Thiệt hại thần kinh ở bàn chân hoặc lưu lượng máu kém làm tăng nguy cơ biến chứng bàn chân. Nếu không điều trị, vết thương có thể trở nên nhiễm trùng nặng. Thiệt hại nghiêm trọng ngón chân, bàn chân có thể yêu cầu cắt cụt.
  • 6./ Da và miệng: Bệnh tiểu đường dễ bị vấn đề về da, kể cả nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm hoặc nhiễm trùng miệng đặc biệt là người có lịch sử vệ sinh răng miệng kém.
  • 7./ Loãng xương: Bệnh tiểu đường có thể dẫn đến mật độ xương thấp hơn so với bình thường, làm tăng nguy cơ loãng xương.
  • 8./ Biến chứng khi mang thai: Lượng đường trong máu cao gây nguy hiểm cho cả mẹ và em bé. Nguy cơ thai chết lưu, sẩy thai và dị tật bẩm sinh cũng tăng lên khi bệnh tiểu đường không kiểm soát tốt. Đối với mẹ, bệnh tiểu đường làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường toan ceton, bệnh lý võng mạc, mang thai gây ra tăng huyết áp và tiền sản giật.
  • 9./ Vấn đề tai: Khiếm thính xảy ra thường xuyên hơn ở những người bị bệnh tiểu đường.

VI./ Kiểm tra và chẩn đoán Bệnh Tiểu đường tuýp 1:


  • Glycated hemoglobin (HbA1c): cho thấy mức độ trung bình đường trong máu trong hai đến ba tháng. Bằng cách đo tỷ lệ đường trong máu gắn với hemoglobin, protein mang oxy trong các tế bào hồng cầu. Lượng đường trong máu cao, sẽ có đường đính kèm các hemoglobin nhiều hơn. Mức HbA1c là 6,5 phần trăm hoặc cao hơn vào hai kiểm tra riêng biệt cho thấy bị tiểu đường. Kết quả giữa 6 và 6.5 phần trăm được xem là tiền tiểu đường, chỉ ra nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường.
  • Nếu xét nghiệm HbA1c không có, hoặc nếu có vấn đề nhất định có thể làm các xét nghiệm HbA1c không chính xác - chẳng hạn như nếu đang mang thai hoặc có hình thức bất thường của hemoglobin (được gọi là biến thể hemoglobin) - bác sĩ có thể sử dụng các xét nghiệm để chẩn đoán bệnh tiểu đường như:
  • Kiểm tra đường huyết ngẫu nhiên: Một mẫu máu vào một thời điểm ngẫu nhiên. Giá trị đường huyết mức độ đường trong máu ngẫu nhiên là 200 mg / dL (11.1 mmol / L) hoặc cao hơn cho thấy bệnh tiểu đường.
  • Thử lượng đường trong máu khi nhịn ăn. Một mẫu máu sẽ được thực hiện sau khi nhịn đói qua đêm. Mức độ đường huyết lúc đói dưới 100 mg / dL (5,6 mmol / L) là bình thường. Mức độ đường huyết lúc đói 100-125 mg / dL (5,6-6,9 mmol / L) được xem là tiền tiểu đường. Nếu là 126 mg / dL (7 mmol / L) hoặc cao hơn vào hai kiểm tra riêng biệt, có bệnh tiểu đường.
  • Nếu được Bác Sĩ chẩn đoán bệnh tiểu đường, bác sĩ cũng sẽ thử nghiệm máu để kiểm tra tự kháng thể phổ biến trong bệnh tiểu đường tuýp 1. Các xét nghiệm này giúp bác sĩ phân biệt giữa bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2.
  • Ngoài các xét nghiệm HbA1c, bác sĩ cũng sẽ kiểm tra mẫu máu và nước tiểu định kỳ mức cholesterol, chức năng tuyến giáp, chức năng gan và chức năng thận và để thử nghiệm đối với bệnh celiac. Các bác sĩ cũng sẽ kiểm tra để đánh giá huyết áp, và kiểm tra lượng đường trong máu và cung cấp insulin.

VII./ Phương pháp điều trị Bệnh Tiểu đường tuýp 1:


Điều trị bệnh tiểu đường tuýp 1 là một cam kết suốt đời:

1./ Dùng insulin.

2./ Tập thể dục thường xuyên và duy trì trọng lượng khỏe mạnh.

3./ Ăn uống lành mạnh.


  • Trái với nhận thức phổ biến, không có gì là một chế độ ăn uống bệnh tiểu đường. Không bị giới hạn. Thay vào đó, sẽ cần rất nhiều:
  • Trái cây.
  • Rau.
  • Các loại ngũ cốc.
  • Những thực phẩm có nhiều chất dinh dưỡng và ít chất béo và calo. Có nghĩa là sản phẩm động vật và đồ ngọt ít hơn. Điều này thực sự là kế hoạch ăn uống tốt nhất, ngay cả đối với những người không có bệnh tiểu đường.
  • Sẽ cần phải tìm hiểu các loại thực phẩm ăn để có thể cho mình đủ insulin để chuyển hóa các carbohydrate đúng. Một chuyên gia dinh dưỡng có thể giúp tạo ra kế hoạch bữa ăn phù hợp với mục tiêu sức khỏe, sở thích ăn và lối sống.



4./ Hoạt động thể chất:


  • Mọi người cần thường xuyên tập thể dục, và những người có bệnh tiểu đường tuýp 1 không có ngoại lệ. Sau đó chọn hoạt động thích, chẳng hạn như bơi lội, đi bộ hoặc đi xe đạp. Quan trọng nhất là làm cho hoạt động thể chất là một phần thói quen hàng ngày. Mục tiêu ít nhất 30 phút tập thể dục trong ngày và hầu hết trong tuần. Tập kéo dài và sức mạnh là quan trọng. Nếu không hoạt động trong một thời gian, bắt đầu từ từ và xây dựng dần dần.
  • Hãy nhớ rằng hoạt động thể chất làm giảm lượng đường trong máu, thường trong thời gian dài sau khi thực hiện. Nếu bắt đầu hoạt động mới, hãy kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên hơn bình thường cho đến khi biết hoạt động có ảnh hưởng đến lượng đường trong máu. Có thể cần phải điều chỉnh kế hoạch bữa ăn hoặc liều insulin để bù đắp cho các hoạt động tăng lên. Nếu sử dụng máy bơm insulin, có thể thiết lập mức đáy tạm thời để giữ cho lượng đường trong máu.
5./ Theo dõi lượng đường trong máu:

  • Mục đích là giữ cho lượng đường trong máu càng gần bình thường nhất, có thể trì hoãn hoặc ngăn ngừa biến chứng. Mặc dù có những ngoại lệ, nói chung, mục đích là giữ cho nồng độ trong máu vào ban ngày giữa 80 và 120 mg / dL (4,4-6,7 mmol/ L) và ngủ giữa 100 và 140 mg / dL (5,6-7,8 mmol / L).
  • Tùy thuộc vào loại insulin chọn hoặc yêu cầu - liều tiêm đơn, liều tiêm nhiều hoặc bơm insulin - có thể cần phải kiểm tra và ghi lại lượng đường trong máu ít nhất bốn lần một ngày, và có lẽ nhiều hơn nữa. Theo dõi cẩn thận là cách duy nhất để đảm bảo lượng đường trong máu vẫn nằm trong phạm vi mục tiêu. Hãy chắc chắn rửa tay trước khi kiểm tra lượng đường trong máu để có được chính xác nhất.

VIII./ Lời khuyên phong cách sống và biện pháp khắc phục Bệnh Tiểu đường tuýp 1:


1./ Một hoặc các căn bệnh cảm lạnh, cơ thể sẽ tăng sản xuất lượng đường trong máu. Điều này người bệnh Bệnh Tiểu đường tuýp 1nên thay đổi kế hoạch điều trị bệnh tiểu đường.

2./ Uống rượu có thể gây ra hoặc đường huyết thấp hoặc cao, phụ thuộc vào uống bao nhiêu và nếu ăn cùng lúc.

3./ Căng thẳng: Các kích thích tố cơ thể có thể sản xuất để đáp ứng với stress kéo dài có thể ngăn chặn insulin hoạt động đúng.

4./ Phụ nữ, sự biến động của hormone: Đối với hàm lượng hormone thay đổi bất thường trong chu kỳ kinh nguyệt, có thể mức đường trong máu thay đổi - đặc biệt là trong tuần trước khi có kinh. Mãn kinh có thể gây ra các biến động về lượng đường trong máu.

5./ Lái xe: Hạ đường huyết có thể xảy ra bất cứ lúc nào, ngay cả khi đang lái xe. Kiểm tra lượng đường trong máu bất cứ lúc nào đang sau tay lái. Lượng đường huyết thấp làm cho khó có thể tập trung hoặc phản ứng nhanh như có thể cần khi đang lái xe.

6./ Nơi làm việc: người bị tiểu đường tuýp 1 có thể bị từ chối một số công việc nhất định chỉ vì họ đã có bệnh tiểu đường. Bởi vì bệnh tiểu đường tuýp 1 có thể gây ra một số thách thức tại nơi làm việc nhất là có liên quan đến lái xe hay vận hành máy móc nặng, hạ đường huyết có thể gây ra nguy cơ nghiêm trọng.

7./ Mang thai: Bởi vì nguy cơ biến chứng khi mang thai cao hơn cho phụ nữ bị tiểu đường tuýp 1, nguy cơ dị tật bẩm sinh tăng lên cho phụ nữ bị tiểu đường tuýp 1, đặc biệt là khi bệnh tiểu đường khó kiểm soát trong từ sáu đến tám tuần đầu tiên của thai kỳ, do đó, kế hoạch mang thai là quan trọng. Quản lý cẩn thận bệnh tiểu đường trong thai kỳ có thể làm giảm nguy cơ biến chứng.

8./ Người Cao tuổi: Khi vẫn hoạt động và có khả năng nhận thức bình thường, mục tiêu của quản lý bệnh tiểu đường có thể giống như khi còn trẻ. Tuy nhiên, đối với những người già yếu, bị bệnh hoặc có nhận thức kém, kiểm soát chặt chẽ lượng đường trong máu có thể không thực tế.

8./ Người Bệnh Tiểu đường tuýp 1 Luôn mang theo nguồn đường tác dụng nhanh. Nếu không điều trị, lượng đường trong máu thấp sẽ làm mất ý thức. Nếu điều này xảy ra, có thể cần tiêm khẩn cấp glucagon - một loại hormone kích thích đường vào máu. Hãy chắc chắn luôn luôn có bộ khẩn cấp glucagon - ở nhà, tại nơi làm việc, khi ra ngoài - và chắc chắn rằng nó không hết hạn.




9./ Lịch trình khám mắt thường xuyên. Kiểm tra bệnh tiểu đường thường xuyên không có nghĩa là để thay thế cho việc khám sức khỏe hàng năm hoặc khám mắt định kỳ. Bác sĩ sẽ xem xét bất kỳ liên quan đến các biến chứng bệnh tiểu đường, cũng như các vấn đề khác. Chuyên gia chăm sóc mắt sẽ kiểm tra các dấu hiệu tổn thương võng mạc, đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.

10./ Chích ngừa: Đường huyết cao có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch. Chích ngừa cúm mỗi năm, và nhắc lại phòng uốn ván mỗi 10 năm. Bác sĩ cũng sẽ có thể khuyên nên chủng ngừa viêm phổi.

11./ Hãy chăm sóc răng: Bệnh tiểu đường có thể dễ bị nhiễm trùng nướu. Chải răng ít nhất hai lần một ngày, xỉa răng mỗi ngày một lần. Tham khảo ý kiến bác sĩ nha khoa ngay lập tức nếu bị chảy máu nướu răng hoặc có màu đỏ hoặc sưng.

12./ Chú ý đến đôi chân: Rửa chân hàng ngày bằng nước ấm. Lau khô nhẹ nhàng, đặc biệt là giữa các ngón chân, và dưỡng ẩm với kem dưỡng da. Kiểm tra bàn chân mỗi ngày, vết nứt, mẩn đỏ, vết loét hoặc sưng. Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có một hoặc các vấn đề chân không thể chữa lành.

13./ Giữ cholesterol máu và huyết áp trong kiểm soát. Ăn những thực phẩm lành mạnh và tập thể dục thường xuyên có thể hướng tới việc kiểm soát huyết áp cao và cholesterol.

14./ Hạn chế hay bỏ thuốc lá: Hút thuốc làm tăng nguy cơ biến chứng bệnh tiểu đường, bao gồm đau tim, đột quỵ, tổn thương thần kinh và bệnh thận. Trong thực tế, những người hút thuốc bị bệnh tiểu đường ba lần nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch hơn là những người không hút thuốc.

15./ Hạn chế hoặc bỏ rượu: Rượu có thể gây ra hoặc đường huyết thấp hoặc cao, phụ thuộc vào bao nhiêu uống và nếu ăn cùng một lúc.

16./ Bệnh Tiểu đường tuýp 1 nên Duy trì một trọng lượng khỏe mạnh. Kiểm soát bệnh tiểu đường tốt sẽ dễ dàng hơn khi trọng lượng khỏe mạnh.

17./ Hãy tránh căng thẳng nghiêm trọng: Nếu đang căng thẳng, rất dễ dàng từ bỏ thói quen quản lý bệnh tiểu đường thông thường. Các kích thích tố cơ thể có thể sản xuất để đáp ứng với stress kéo dài có thể ngăn chặn insulin hoạt động đúng, làm cho vấn đề tồi tệ hơn. Để kiểm soát, giới hạn công việc nên thư giãn và ngủ nhiều. Sống tích cực, thói quen tốt có thể giúp tận hưởng một cuộc sống, hoạt động lành mạnh với bệnh tiểu đường tuýp 1.




IX./ Nấm linh chi chữa bệnh tiểu đường:


  • Nấm Linh chi đã được các nhà nghiên cứu cho rằng có tác dụng giảm lượng đường trong máu một cách rõ rệt nhờ vào thành phần chứa các Polysaccharides trong nấm linh chi. Nấm linh chi còn giúp giữ lượng đường trong máu ổn định giúp bệnh nhân tiểu đường tránh được nhiều biến chứng từ bệnh tiểu đường như huyết áp cao, tình trạng loét, đột quỵ, giảm chức năng sinh dục nam giới,… Ở phương diện này, nấm Linh chi giúp kiểm soát và chống lại bệnh tiểu đường và cải thiện tình trạng sức khỏe chung cho người bệnh tiểu đường.
  • Các nhà nghiên cứu cho hay nấm linh chi còn giúp cân bằng lượng đường trong máu, điều chỉnh lượng đường phù hợp với nhu cầu thiết yếu của cơ thể, lượng đường thừa thông qua tuyến tụy sẽ được đào thải ra ngoài. Với những bệnh nhân đã mắc bệnh tiểu đường, nấm linh chi giúp tăng tiết insulin của tuyến tụy, đồng thời tăng khả năng hấp thụ canxi của các tế bào tuyến tụy giúp sản sinh ra các insulin để tuyến tụy hoạt động tốt hơn, cân bằng lượng đường trong cơ thể.
  • Nhiều người bệnh tiểu đường có câu hỏi là liệu sử dụng nấm linh chi có tác dụng phụ với người bệnh tiểu đường hay không?. Theo các bác sĩ ở phòng thí nghiệm cho biết, sử dụng nấm linh chi ở người bệnh tiểu đường sẽ không để lại tác dụng phụ, con người có thể sử dụng nấm linh chi trong thời gian lâu dài với số lượng lớn mà vô hại và hầu như không để lại các tác dụng phụ nào.
  • Tuy nhiên, trong một số trường hợp người bệnh tiểu đường dùng có thể bị nhạy cảm và cũng có thể gặp một vài triệu chứng như cảm thấy hơi khó tiêu, chóng mặt, hay ngứa ngoài da trong thời gian đầu dùng nấm linh chi. Những bệnh nhân này sẽ trở lại bình thường sau một thời gian sử dụng.

X./ Những điều cần lưu ý khi sử dụng nấm linh chi:


  • Nấm linh chi được dùng tốt nhất vào buổi sáng lúc bụng bệnh nhân còn đói. Khi dùng nấm linh chi bệnh nhân nên uống nhiều nước vào để làm tăng công dụng của nấm linh chi vì giúp cơ thể thải ra những chất độc và tốt cho gan.
  • Vitamin C cũng được Bác Sĩ khuyên dùng chung với nấm linh chi vì nó giúp cơ thể hấp thu mạnh hơn những dược chất hảo hạng có trong linh chi.
  • Tin vui cho bạn là theo các chuyên gia thì nấm linh chi còn dùng rất tốt cho mọi lứa tuổi cả phụ nữ có thai, người già, trẻ nhỏ, người khỏe mạnh.
*** Với những công dụng tăng cường sức khỏe và hổ trợ bảo vệ trị bệnh tiểu đường thì nấm linh chi được xem là thần dược. Việc sử dụng nấm linh chi cũng thật đơn giản không mất nhiều thời gian, vì vậy bạn thật yên tâm và có lý do để tìm hiểu và dùng nấm linh chi hàng ngày để tăng cường sức khỏe, tuổi thọ, chữa bệnh tiểu đường hiệu quả.

* Bạn cũng có thể dễ dàng tìm mua nấm linh chi đỏ chất lượng cao qua các website uy tín hay cửa hàng với giá cả hợp lý. Đặt biệt là nấm linh chi đỏ RICH LIFE trồng thủ công tại Việt Nam chất lượng cao không thua các loại nấm linh chi ngoại nhập từ Hàn Quốc hay Nhật Bản.

++ >>> Vậy mua nấm linh chi đỏ RICH LIFE ở đâu? ở đâu bán nấm linh chi đỏ Việt Nam an toàn chất lượng, uy tín?

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tel: 0918 407070
))o0o(((


****************

22 tháng 2, 2015

TRỊ BỆNH MẤT NGỦ CHO NGƯỜI CAO TUỔI

TRỊ BỆNH MẤT NGỦ CHO NGƯỜI CAO TUỔI



Chào bạn.

*** Giấc ngủ rất quan trọng đối với sức khỏe của mỗi con người, bất kể vì nguyên nhân gì, nếu thừơng xuyên thiếu ngủ đều sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, công việc và an toàn. Vì vậy, phải chú trọng giấc ngủ, bằng không chúng ta phải trả một giá đắt. Thực tế thì hầu như ai cũng có những lúc trằn trọc mãi mà không ngủ được. Tuy nhiên nếu tình trạng đó kéo dài quá 3 lần 1 tuần và liên tục trong vòng 1 tháng thì đó mới là dấu hiệu của bệnh lý.

I./ Vậy đâu là nguyên nhân gây bệnh mất ngủ?


  • Mất ngủ và khó ngủ cũng là những dạng rối loạn giấc ngủ thường xuất hiện ở người cao tuổi, tác động tiêu cực đến sức khỏe chất lượng cuộc sống. Có 2 nguyên nhân chính thường gặp gây ra chứng mất ngủ ở người cao tuổi
  • Nguyên nhân mất ngủ ở người cao tuổi do tác động từ các bệnh lý khác: sa sút trí tuệ, bệnh tim mạch , trầm cẩm, chứng đau xương khớp…
  • Nguyên nhân mất ngủ chủ quan: ít hoạt động thể lực, nhịp sinh học thay đổi, cơ thể bị lão hóa, suy nghĩ nhiều, suy nghĩ tiêu cực…
Ngoài ra còn có các nguyên nhân gây mất ngủ như:
  • Do gặp phải một biến cố trong cuộc sống: biến cố đó ảnh hưởng trực tiếp tới tâm trạng, cảm xúc của mỗi người.
  • Thói quen sinh hoạt không điều độ cũng là nguyên nhân của mất ngủ. Thời gian ngủ và thời gian thức không hợp lý. Có thể buổi trưa ngủ quá nhiều, buổi tối không ngủ được. Hoặc cũng có thể do đi ngủ quá muộn, đã quá giấc.
  • Do lạm dụng các chất kích thích như: rượu, bia, cà phê, thuốc lá…
  • Do nguyên nhân bệnh lý: tiền sử có các bệnh về tiết niệu, tiêu hóa,… Đau nhức, hoặc khó chịu trong khi ngủ sẽ khiến cho giấc ngủ bị ảnh hưởng, ngủ không sâu.
  • Do tác động từ môi trường bên ngoài: do phòng ngủ quá nóng hoặc quá lạnh, do tiếng ồn quá lớn, phòng ngủ quá sáng.


II./ Vậy làm thế nào để hạn chế và điều trị bệnh mất ngủ người cao tuổi ?


Dù mất ngủ đến từ nguyên nhân nào thì việc dùng thuốc để tạo giấc ngủ là biện pháp không nên sử dụng nhất là đối với người cao tuổi vì khả năng hoạt động của não ở tuổi này đã kém đi rất nhiều, mặt khác có thể dẫn đến sự lệ thuộc vào thuốc, trở nên nghiện thuốc. Khi thiếu thuốc, cơ thể không chịu được chứng mất ngủ càng nặng thêm. Hãy áp dụng các biện pháp tự nhiên sẽ có hiệu quả tốt mà không gây tác hại đối với người cao tuổi bệnh mất ngủ như sau:

1./ Để trị bệnh mất ngủ thì người lớn tuổi cần có một chế độ ăn uống hợp lý:


  • Người bệnh mất ngủ cần tránh các chất kích thích như rượu bia cafe và các loại nước có ga đặc biết là vào khoảng thời gian chiều tối, không hút thuốc lá tránh xa khói thuốc lá. Người bệnh mất ngủ không ăn nhiều đồ ăn có lượng dầu mỡ cao hoặc thức ăn khó tiêu.
  • Thực phẩm người bệnh mất ngủ nên dùng: cần đảm bảo bữa ăn hàng ngày đầy đủ 3 dưỡng chất đạm: thịt , trứng , cá.; tinh bột: gạo, lúa mỳ, khoai; dầu mỡ: hạn chế sử dụng mỡ động vật thay vào đó là các loại dầu thực vật. Người bệnh mất ngủ sử dụng những loại thực phẩm dễ tiêu và có nhiều vitamin B1, giàu chất khoáng như  rau muống, mồng tơi; cam, quýt, đu đủ chín; đậu phụ, sữa đậu nành, tăng cường vitamin, khoáng chất và chất xơ để nâng cao sức đề kháng và hệ miễn dịch cho cơ thể.
  • Một sức khỏe tốt sẽ là điều kiện quan trọng để có một giấc ngủ ngon loại bỏ chứng mất ngủ ở ngưởi cao tuổi. Bữa cơm chiều người bệnh mất ngủ chỉ nên ăn nhẹ. Ngay trước khi đi ngủ, Người bệnh mất ngủ có thể dùng một ly sữa ấm để cung cấp carbon hydrat nhằm ngăn ngừa việc hạ đường huyết lúc nửa đêm.

2./ Để trị bệnh mất ngủ thì người lớn tuổi cần tập thể dục thể thao vào khoảng thời gian hợp lý:


  • Hoạt động là rất cần thiết, nó giúp năng cao sức khỏe, thư giãn, tăng tuần hoàn máu ở não. Người cao tuổi nên tập luyện nhẹ nhàng, phù hợp như đi bộ, dưỡng sinh khoảng 30 phút vào khoảng thời gian chiều tối và cách thời gian đi ngủ khoảng 3 tiếng để cơ thể có thời gian nghỉ ngơi trước giấc ngủ. Nơi tập cần đảm bảo vệ sinh, không khí trong lành, thoáng mát, có cả nơi ngồi nghỉ tránh gió mưa đột ngột.

3./ Để trị bệnh mất ngủ thì người lớn tuổi cần thư giãn trước khi ngủ:


  • Không gian phòng ngủ nên yên tĩnh, thoáng mát, có ánh sáng dịu nhẹ, bảo đảm mùa hè thoáng mát và ấm áp về mùa đông. Không đặt quá nhiều vật dụng điện tử như tivi, đầu đĩa, máy vi tính … vì từ trường phát ra từ các vật dụng trên có thể gây ảnh hưởng đến giấc ngủ. Trước khi đi ngủ, người cao tuổi có thể tắm với nước ấm thả lỏng cơ thể để thư giãn hoặc ngâm chân bằng nước ấm 30 phút trước khi ngủ giúp tuần hoàn máu, lưu thông khí huyết tốt hơn.

4./ Để trị bệnh mất ngủ thì người lớn tuổi cần làm như lời khuyên bên dưới:


  • Đi ngủ và thức dậy đúng giờ. Thực hiện thói quen đó một cách đều đặn.
  • Ngoài ra Người bệnh mất ngủ nên làm chủ cảm xúc của mình, điều này rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới giấc ngủ.
  • Một trong những phương pháp nữa được nhiều người lựa chọn có thể là xoa bóp bấm huyệt.
  • Với những phương pháp điều trị bệnh mất ngủ không sử dụng thuốc như trên thì bệnh nhân nên có sự kiên trì, vì để lấy lại giấc ngủ phải có một quá trình dài ngày.


5./ Để trị bệnh mất ngủ thì người lớn tuổi hạn chế làm những việc như sau:


  • Người bệnh mất ngủ không cố cưỡng lại cảm giác buồn ngủ. Khi buồn ngủ nên đi ngủ ngay.
  • Người bệnh mất ngủ không nên ăn tối quá muộn sau 8 giờ. Ăn tối muộn khiến dạ dày phải hoạt động và làm việc, ảnh hưởng tới việc tiết hormon gây buồn ngủ.
  • Người bệnh mất ngủ dùng bữa tối không nên ăn nhiều dầu mỡ, dẫn tới khó tiêu, đầy bụng sẽ ảnh hưởng tới giấc ngủ.
  • Người bệnh mất ngủ không lạm dụng chất kích thích như: cà phê, thuốc lá, rượu, bia vì những chất này là nguyên nhân khiến thần kinh căng thẳng, khó đi vào giấc ngủ.
  • Người bệnh mất ngủ trước khi ngủ không nên chơi các môn thể thao vận động mạnh.
  • Người bệnh mất ngủ nên hạn chế xem các bộ phim quá hấp dẫn, đọc những câu chuyện quá nhiều cảm xúc gây kích thích thần kinh sẽ khiến khó ngủ hơn.


III./ Để trị bệnh mất ngủ thì người lớn tuổi cần dùng nấm linh chi:



  • Nếu những biện pháp thay đổi thói quen vẫn không giúp ích thì việc dùng thuốc hoặc các thảo dược hỗ trợ điều trị bệnh mất ngủ là cần thiết. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, các loại thuốc ngủ có thể gây ra các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hay các tác dụng không mong muốn như buồn ngủ vào ban ngày, kích động, ảo giác…. khô miệng và nhìn mờ. Các biểu hiện này thường rõ rệt hơn ở người lớn tuổi.
  • Thuốc ngủ được xem như “con dao hai lưỡi”, do vậy để tìm được giấc ngủ ngon và an toàn cho sức khỏe thì bạn nên hạn chế dùng thuốc ngủ và thay thế bằng các loại thảo dược từ thiên nhiên có thể dùng lâu dài được, một trong số thảo dược quý chữa được bệnh mất ngủ là nấm linh chi. 
  • Bạn hãy bắt đầu trãi nghiệm và cải thiện chứng mất ngủ lâu năm của mình bằng các món ăn, bài thuốc hay uống nước chế biến từ Nấm Linh Chi. Theo các nhà nghiên cứu thì Nấm Linh Chi chứa sterol, enzym, protid, đường, acid béo, triterpen, polysaccharid và các nguyên tố vô cơ, vị ngọt tính bình. Theo nghiên cứu lâm sàng hiện đại cho thấy, Nấm Linh Chi có khả năng hỗ trợ trị liệu rất tốt đối với những bệnh nhân tâm căn suy nhược - suy nhược thần kinh, kiên vong - hay quên, đặc biệt Nấm Linh Chi hữu dụng nhất trong việc điều trị chứng thất miên - mất ngủ lâu năm.
  • Theo nghiên cứu của các chuyên gia thì các hoạt chất trong Nấm Linh Chi có tác dụng làm tăng hoạt động của hệ thống miễn dịch, giúp dưỡng tâm an thần, ích khí bổ huyết, tư bổ cường tráng, kiện não ích trí, từ đó ổn định hệ thần kinh, giảm chứng căng thẳng mệt mỏi, cải thiện được giấc ngủ, dẫn bạn tới một giấc ngủ sâu và ngon hơn. Vì vậy bạn có thể dùng Nấm Linh Chi để trị mất ngủ lâu năm, an toàn cho cả trẻ em và người lớn. Sử dụng món ăn, bài thuốc, nước uống từ Nấm Linh Chi là một trong những phương pháp trị mất ngủ lâu năm được y học cổ truyền khuyên dùng.
  • Ngoài hổ trợ trị bệnh mất ngủ lâu năm thì theo nghiên cứu công dụng của nấm linh chi còn: Ổn định huyết áp, phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư, giải độc gan, hiệu quả tốt với các bệnh về gan như viêm gan, xơ gan, gam nhiễm mỡ..., nâng cao sức đề kháng, phòng trừ  bệnh tật, phòng chữa bệnh tiểu đường, ngăn chặn quá trình làm lão hóa, giúp cơ thể tươi trẻ, chống ung thư tuyến tiền liệt, chống đau đầu và tứ chi, giảm mệt mỏi...
  • Ngoài ra theo kết quả các nhà khoa học thì nấm linh chi còn giúp làm sạch ruột, chống táo bón mãn tính và tiêu chảy. Đối với các bệnh về hô hấp, nấm hiệu quả tốt tới 80% giúp bệnh thuyên giảm và khỏi hắn ở các chứng viêm phế quản dị ứng, hen phế quản, chống béo phì..

IV./ MỘT SỐ LƯU Ý KHI CHỌN VÀ SỬ DỤNG NẤM LINH CHI:


1./ Cách chọn nấm linh chi:

  • Hiện tại theo các chuyên gia y khoa hàng đầu thế giới cho biết chỉ có 6 loại nấm linh chi được nghiên cứu tường tận về khả năng trị liệu, đó là nấm linh chi đỏ, nấm linh chi đen, nấm linh chi xanh da trời, nấm linh chi trắng, nấm linh chi vàng và nấm linh chi tím. Trong 6 loại nấm linh chi này thì nấm linh chi đen và nấm linh chi đỏ được coi là có tác dụng trị liệu tốt nhât và được dùng nhiều nhất trên thế giới hiện nay.
  • Trong 2 loại  nấm linh chi tốt nhất nêu trên thì nấm linh chi đỏ được chứng minh là tốt nhất cho sức khỏe vì nó thúc đẩy sự làm việc của hệ thống miễn dịch, làm tăng sự hoạt động của cơ thể và chống lão hóa.
  • Bạn nên dùng nấm linh chi đỏ được gieo trồng chuyên nghiệp vì chất lượng ổn định, bảo đảm hiệu quả và không có phản ứng phụ bất lợi. Nấm linh chi mọc hoang dại trên rừng trên núi sẽ không an toàn, vì hiện nay con người khó kiểm soát được sự ô nhiễm của môi trường.
  • Bạn chỉ nên mua nấm linh chi đỏ có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
  • Nấm Linh chi đỏ chất lượng tốt thì hai mặt không bị mọt, mặt dưới có màu từ vàng chanh nhạt đến trắng. Mặt dưới nấm linh chi đỏ có màu vàng nghệ thường không tốt, vì đó không phải là màu tự nhiên của nấm linh chi đỏ. Mặt trên nấm linh chi đỏ có mầu nâu không bóng và có một chút phấn hay bào tử còn nguyên trên mặt để chắc chắn nấm còn bào tử và không bị sơn màu.
  • Bạn nên chọn nấm linh chi đỏ có kích thước vừa phải, đường kính tay nấm từ 8 – 25 cm. Ở kích cỡ này, nấm linh chi đỏ chưa bị hóa gỗ hoàn toàn, hàm lượng các hợp chất polysaccharide và triterpen còn cao nên dễ ly trích khi nấu trong nước. Độ dày mỏng của nấm linh chi đỏ không quan trọng.
  • Bạn nên chọn nấm linh chi đỏ có mùi thơm dễ chịu, không hắc. Khi nấu lên uống sẽ có vị đắng và mùi thơm dễ chịu.

2./ Cách dùng nấm linh chi và lưu ý khi sử dụng:

  • Cách sử dụng nấm linh chi thì cũng có rất nhiều cách, tuy nhiên để dùng nấm linh chi hiệu quả và đơn giản nhất người ta thường thái nấm linh chi thành từng miếng lát mỏng, hoặc tán nấm linh chi thành dạng bột mịn nấu chín hay hãm với nước nóng. Mỗi ngày trung bình một người dùng nấm linh chi từ khoảng 5gram đến 10gram đun với 1,5 lít nước trong khoảng 15 phút rồi dùng dần, để tăng cường thể trạng sức khỏe nói chung và trị bệnh.
  • Nấm linh chi đỏ được khuyên dùng tốt nhất là dùng lúc bạn đang đói bụng. Bạn cũng nên tập thể dục nhẹ và uống nhiều nước làm tăng công dụng của nấm linh chi đỏ và giúp cơ thể thải độc tố nhanh. Kết hợp vitamin c sẽ làm tăng công dụng của nấm linh chi đỏ lên nhiều lần vì nó giúp cơ thể hấp thu mạnh hơn những dược chất hảo hạng có trong nấm Linh Chi đỏ.
  • Nấm linh chi được coi là dược thảo siêu hạng, vì con người có thể dùng nấm linh chi lâu dài với số lượng lớn mà vô hại, không gây tác dụng phụ nào. Trong 2.000 năm qua các nhà khoa học vẫn không tìm ra được tác dụng phụ nào của nấm linh chi. Tuy nhiên một số người quá nhạy cảm cũng có thể gặp một vài triệu chứng như cảm thấy hơi khó tiêu, chóng mặt, hay ngứa ngoài da trong thời gian đầu dùng. Nguyên nhân là do phản ứng mạnh của cơ thể bài tiết những chất độc có từ trong thức ăn và điều này chứng tỏ tác dụng tốt của nấm linh chi. Những người này sẽ trở lại bình thường sau một thời gian ngắn sử dụng nấm linh chi.
  • Thông thường, người bệnh có thể nhận thấy tác dụng hay công hiệu từ 10 ngày tới 2 tuần sau khi dùng nấm linh chi. Và nếu được dùng liên tiếp trong 2 tháng sẽ cảm nhận được kết quả tuyệt vời của nấm linh chi.
  • Nấm linh chi theo kết quả nghiên cứu thì có thể dùng được cho mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em và phụ nữ mang thai hoặc dùng bất cứ lúc nào kể cả khi người không bị  bệnh. Lợi ích nhất của nấm linh chi là nâng đỡ và kiến tạo hệ thống miễn dịch. Vì vậy, nấm linh chi cũng rất có lợi cho một người trẻ và khỏe mạnh.
*** Với những công dụng tăng cường sức khỏe và hổ trợ bảo vệ trị bệnh mất ngủ cho người lớn truổi thì nấm linh chi được xem là thần dược. Việc sử dụng nấm linh chi cũng thật đơn giản không mất nhiều thời gian, vì vậy quý vị thật yên tâm mà tìm hiểu và dùng nấm linh chi hàng ngày để tăng cường sức khỏe, tuổi thọ, chữa bệnh, ngủ ngon và ngăn ngừa ung thư hiệu quả.

* Bạn cũng có thể dễ dàng tìm mua nấm linh chi đỏ chất lượng cao qua các website uy tín hay cửa hàng uy tín có nguồn gốc rõ rang với giá cả hợp lý. Đặt biệt là nấm linh chi đỏ RICH LIFE trồng thủ công tại Việt Nam chất lượng cao không thua các loại nấm linh chi ngoại nhập từ Hàn Quốc hay Nhật Bản hay các nước khác trên thế giới.

++ >>> Vậy mua nấm linh chi đỏ RICH LIFE ở đâu? ở đâu bán nấm linh chi đỏ an toàn chất lượng, uy tín?

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tel: 0918 407070

######

****************


15 tháng 2, 2015

TÌM HIỂU VỀ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG

TÌM HIỂU VỀ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG



Chào bạn.


I./ Bệnh tiểu đường là gì ?



  • Bệnh tiểu đường hay còn gọi là bệnh đái tháo đường là một dạng bệnh nội tiết do rối loạn chuyển hóa cacbohydrat khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể. Bệnh tiểu đường là bệnh liên quan đến nội tiết do rối loạn chuyển hóa chất đường trong máu bởi nguyên nhân tuyến tụy không sản xuất đủ insulin hoặc insulin khi đó bị giảm tác động bởi cơ thể.

1./ Insulin là gì?


  • Insulin là loại hoocmon nội tiết giúp vận chuyển chất đường trong máu đi đến các tế bào hay nói cách khác insulin là nội tiết tố giúp điều chỉnh lượng đường trong máu và giúp các tế bào của cơ thể sử dụng được chất đường. Insulin là chất do tuyến tụy tiết ra giúp kiểm soát lượng đường trong máu ở mức an toàn cho cơ thể. Insulin là một chất có ảnh hưởng lớn trong việc điều trị bệnh tiểu đường.

2./ Insulin ảnh hưởng lên bệnh tiểu đường:


  • Bệnh tiểu đường type 1 (cơ thể tiết ít hay không đủ insulin).
  • Bệnh tiểu đường type 2 (cơ thể không sử dụng được insulin, do tuyến tụy bị phá hủy).
  • Bệnh tiểu đường là bệnh xảy ra không liên quan đến việc ăn quá nhiều đường. Nhờ có insulin mà đường huyết chúng ta không tăng quá mức. Biểu hiện của bệnh tiểu đường là mức đường trong máu luôn tăng cao, ở giai đoạn mới phát người bệnh thường xuyên thấy khát nước, khô miệng, tiểu nhiều về đêm.




II./ Cơ chế phát sinh bệnh tiểu đường là gì ?



  • Để tìm hiểu cơ chế phát sinh bệnh tiểu đường chúng ta có thể mô phỏng ngắn gọn quá trình hoạt động của cơ thể như sau:
  • Tuyến tụy =>> Sản xuất ra Insulin =>>Đường (Glucose) =>>Sinh ra năng lượng
  • Giải thích cho quá trình này như sau: Khi chúng ta ăn uống thức ăn sẽ được chuyển hóa thành đường glucose một dạng tinh bột nguồn năng lượng chính của cơ thể. Để sử dụng được đường glucose thì khi đó tuyến tụy sẽ sản xuất ra insulin và loại hooc môn nội tiết này lại có nhiệm vụ giúp vận chuyển đường glucose đi vào các tế bào trong cơ thể để sinh ra năng lượng.
  • Khi quá trình hoạt động này không bình thường tức là đường glucose không được vận chuyển đi đến các tế bào, kết quả làm cho lượng đường glucose trong máu sẽ luôn cao. Đây chính là cơ chế hình thành nên bệnh tiểu đường.




III./ Phân loại bệnh tiểu đường:



1./ Bệnh tiểu đường tuýp 1:

  • Bệnh tiểu đường tuýp 1 hay còn gọi là bệnh đái tháo đường tuýp 1 là dạng tiểu đường phụ thuộc vào insulin phát sinh do hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công vào các tế bào của tuyến tụy làm cho các tế bào của tuyến tụy không thể sản xuất ra insulin.
  • Khi không có insulin các tế bào trong cơ thể sẽ không sử dụng được đường glucose, do đó lượng đường glucose trong máu sẽ tăng cao. Vì vậy bệnh nhân tiểu đường tuýp 1 phải được tiêm insulin để duy trì cuộc sống. Đối tượng mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 thường là trẻ em và thanh thiếu niên.

2./ Bệnh tiểu đường tuýp 2:

  • Bệnh tiểu đường tuýp 2 hay còn gọi là đái tháo đường tuýp 2 không giống với bệnh tiểu đường tuýp 1 đây là dạng tiểu đường không phụ thuộc vào insulin và xảy ra phổ biến hơn, đối tượng mắc chính là độ tuổi từ 40 trở lên nhưng đôi khi cũng có thể bắt gặp bệnh tiểu đường tuýp 2 ở người có độ tuổi rất trẻ.
  • Bệnh tiểu đường tuýp 2 phát sinh do tuyến tụy vẫn sản xuất ra insulin, nhưng insulin lại không thực hiện được chức năng vốn có của nó có nghĩa là cơ thể trở nên đề kháng với insulin, khiến cho lượng đường trong máu sẽ tăng cao.

3./ Bệnh tiểu đường tuýp 3:

  • Hầu hết chúng ta đã nghe nói về bệnh tiểu đường tuýp 1 hay bệnh tiểu đường tuýp 2, nhưng bệnh tiểu đường tuýp 3 hầu như chưa thấy đề cập tới. Căn bệnh mới này mới chỉ là bắt đầu thấy xuất hiện trên các tiêu đề của các tạp chí Tin tức y tế hay Khoa học.
  • Bệnh tiểu đường tuýp 3 xuất hiện khi bộ não không sản xuất đủ insulin. Mức độ tổn thương não phụ thuộc vào việc sản xuất insulin não. Ở trạng thái không có insulin, thì não bị chịu tổn thương nhiều hơn khi ở trạng thái thiếu insulin như tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2. Thực tế, bệnh tiểu đường túyp 3 chỉ xảy ra ở những người đã mắc một trong hai loại bệnh tiểu đường tuýp 1 hoặc tuýp 2.
  • Bệnh tiểu đường tuýp 3 cũng được gọi là bệnh tiểu đường não. Điều này là do não đòi hỏi insulin để hình thành những ký ức mới. Não, hoặc là không sản xuất đủ insulin để hình thành trí nhớ mới hoặc có sự kháng insulin. Nếu không có những thụ thể insulin, não không có thể hình thành những ký ức mới. Trong bệnh tiểu đường tuýp 3, insulin và trí nhớ có mối quan hệ nhân quả với nhau.

4./ Bệnh tiểu đường thai kỳ:

  • Bệnh tiểu đường thai kỳ hay còn gọi là bệnh đái tháo đường thai kỳ nó thường xảy ra ở phụ nữ khi mang thai và sẽ hết sau khi sinh. Bệnh tiểu đường thai kỳ tuy không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe thai phụ nhưng nếu không kiểm soát tốt nó sẽ gây ra các vấn đề trong quá trình mang thai nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi. Đặc biệt bệnh tiểu đường thai kỳ có nhiều khả năng chuyển thành bệnh tiểu đường tuýp 2 sau này.

5./ Tiền tiểu đường ( đái tháo đường ):

  • Tiền tiểu đường hay còn gọi là tiền đái tháo đường khi đường huyết trong máu cao hơn mức độ lượng đường trong máu bình thường, nhưng không đủ cao để được gọi là bệnh Đái tháo đường.
Có 2 dạng tiền tiểu đường:
  • 1. Rối loạn đường huyết đói : đường huyết khi đói từ 100 tới 126 mg/dl
  • 2. Rối loạn dung nạp Glucose : khi đường huyết 2 giờ sau test dung nạp Glucose từ 140 tới 199 mg/dl.
  • Bệnh nhân Tiền Đái tháo đường có nguy cơ cao trở thành Đái tháo đường type 2 thực sự. Các triệu chứng đái tháo đường : uống nhiều, tiểu nhiều và sụt cân không giải thích được.
  • Chẩn đoán dựa vào xét nghiệm đường huyết như sau: đường huyết đói ≥ 127mg/dl hay đường huyết ngẫu nhiên ≥ 200 mg/dl hay đường huyết 2 giờ sau test dung nạp Glucose ≥ 200 mg/dl.

IV./ Triệu chứng của bệnh tiểu đường là gì ?


Bệnh tiểu đường về cơ bản gồm có 7 triệu chứng chính có thể nhận biết như sau:


  • 1./ Bệnh nhân thấy Khát nước quá mức bình thường, khô miệng ngay cả sau khi uống nước.
  • 2./ Bệnh nhân Thường xuyên đi tiểu và thường đi ngay sau khi uống nước khoảng 15-20 phút. Tuy nhiên cũng không nên vội kết luận rằng một người bị bệnh tiểu đường dựa trên triệu chứng ít này vì cũng có những nguyên nhân khác cũng gây ra đi tiểu nhiều như ăn quá nhiều đồ hải sản…
  • 3./ Bệnh nhân Giảm cân hoặc tăng cân bất thường và kèm theo mệt mỏi. Điều này có thể là do các vấn đề khác như tăng hoặc giảm hoạt động của tuyến giáp, vì vậy điều quan trọng là phải thực hiện kiểm tra y tế và xét nghiệm máu để xác định nguyên nhân.
  • 4./ Bệnh nhân thấy Mờ mắt. Đây là một vấn đề cần được quan tâm cẩn thận do nhiều người được chẩn đoán bị bệnh tiểu đường ngay sau khi họ gặp vấn đề với tầm nhìn. Tiểu đường có thể gây ra mù tạm thời, đôi khi là mù vĩnh viễn.
  • 5./ Bệnh nhân thấy Buồn nôn, khi đó có thể người bệnh có những biểu hiện nôn đi kèm hoặc không nôn.
  • 6./ Bệnh nhân chậm hồi phục từ các vết thương. Một số người sẽ thấy rằng họ dễ dàng bị thâm tím, loét hoặc tổn thương da khi va chạm nhẹ và thường thì các vết thương này lâu lành.
  • 7./ Bệnh nhân dễ Nhiễm trùng âm đạo ở phụ nữ và nhiễm trùng nấm men ở nam giới.

V./ Biến chứng của bệnh tiểu đường:


Bệnh tiểu đường có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm sau:

  • Biến chứng của bệnh tiểu đường đối với Tim mạch: cao huyết áp, xơ vữa động mạch, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim.
  • Biến chứng của bệnh tiểu đường đối với Thận: đạm trong nước tiểu, suy thận.
  • Biến chứng của bệnh tiểu đường đối với Mắt: đục thủy tinh thể, mù mắt.
  • Biến chứng của bệnh tiểu đường đối với Thần kinh: dị cảm, tê tay chân.
  • Biến chứng của bệnh tiểu đường đối với bệnh Nhiễm trùng: da, đường tiểu, lao phổi, nhiễm trùng bàn chân…
  • Biến chứng của bệnh tiểu đường Có khả năng gây tử vong.

VI./ Đối tượng nào dễ mắc bệnh tiểu đường:

  • Người mập phì.
  • Người có cha, mẹ, anh chị em trong nhà bị tiểu đường.
  • Nữ sinh con nặng  hơn 4kg hoặc đã được chẩn đoán là tiểu đường trong thai kỳ.
  • Người cao huyết áp.
  • Người có rối loạn mỡ trong máu (HDL ≤ 35mg/dl và hoặc Triglyceride ≥ 250mg/dl).
  • Người đã được chẩn đoán là rối loạn dung nạp đường hay rối loạn đường huyết lúc đói (mức đường trong máu chưa đến mức gọi là tiểu đường nhưng đã là cao so với người bình thường).

V./ Nấm linh chi chữa bệnh tiểu đường:

  • Tác dụng của nấm Linh chi với bệnh tiểu đường đó là giúp làm giảm các tính trạng thường gặp ở người bệnh tiểu đường như thừa Cholesterol trong máu và tắc nghẽn động mạch. Tác dụng của nấm Linh Chi trong việc giảm lượng đường máu cũng như tăng tiết insulin của tuyến tụy đã được xác định, do hoạt chất polysaccharides trong nấm linh chi làm tăng khả năng hấp thụ canxi của các tế bào tuyến tụy, dẫn đến việc sản sinh hoặc bài tiết các nội tiết tố insulin.
  • Nấm Linh chi đã được các nhà nghiên cứu tuyên bố và chứng minh là có tác dụng giảm lượng đường trong máu một cách rõ rệt nhờ vào thành phần chứa các Polysaccharides. Giữ lượng đường trong máu ổn định giúp bệnh nhân tiểu đường tránh được nhiều biến chứng từ bệnh tiểu đường như huyết áp cao, tình trạng loét, đột quỵ, giảm chức năng sinh dục nam giới,… Ở phương diện này, nấm Linh chi giúp kiểm soát và chống lại bệnh tiểu đường và cải thiện tình trạng sức khỏe chung cho người bệnh tiểu đường.
  • Ngoài ra, các nhà nghiên cứu cho hay nấm linh chi còn giúp cân bằng lượng đường trong máu, điều chỉnh lượng đường phù hợp với nhu cầu thiết yếu của cơ thể, lượng đường thừa thông qua tuyến tụy sẽ được đào thải ra ngoài. Với những bệnh nhân đã mắc bệnh tiểu đường, nấm linh chi giúp tăng tiết insulin của tuyến tụy, đồng thời tăng khả năng hấp thụ canxi của các tế bào tuyến tụy giúp sản sinh ra các insulin để tuyến tụy hoạt động tốt hơn, cân bằng lượng đường trong cơ thể.
  • Một khía cạnh khác cũng được rất nhiều người bệnh tiểu đường quan tâm, đó là sử dụng nấm linh chi có tác dụng phụ với người bệnh tiểu đường hay không?. Theo các bác sĩ ở phòng thí nghiệm cho biết, sử dụng nấm linh chi ở người bệnh tiểu đường sẽ không để lại tác dụng phụ, con người có thể sử dụng nấm linh chi trong thời gian lâu dài với số lượng lớn mà vô hại và hầu như không để lại các tác dụng phụ nào.
  • Tuy nhiên, trong một số trường hợp người bệnh dùng có thể bị nhạy cảm và cũng có thể gặp một vài triệu chứng như cảm thấy hơi khó tiêu, chóng mặt, hay ngứa ngoài da trong thời gian đầu dùng nấm linh chi. Những bệnh nhân này sẽ trở lại bình thường sau một thời gian sử dụng.

III./ Những điều cần lưu ý khi sử dụng nấm linh chi:

  • Nấm linh chi được dùng tốt nhất vào buổi sáng lúc bụng bạn còn đói. Khi dùng nấm linh chi bệnh nhân nên uống nhiều nước làm tăng công hiệu của nấm linh chi vì giúp cơ thể thải ra những chất độc và tốt cho gan.
  • Vitamin C cũng được khuyên dùng chung với nấm linh chi vì nó giúp cơ thể hấp thu mạnh hơn những dược chất hảo hạng có trong linh chi.
  • Tin vui cho bạn là nấm linh chi còn dùng rất tốt cho mọi lứa tuổi. Cả phụ nữ có thai, người già, trẻ nhỏ, người khỏe mạnh.
*** Với những công dụng tăng cường sức khỏe và hổ trợ bảo vệ trị bệnh tiểu đường thì nấm linh chi được xem là thần dược. Việc sử dụng nấm linh chi cũng thật đơn giản không mất nhiều thời gian, vì vậy bạn thật yên tâm và có lý do để tìm hiểu và dùng nấm linh chi hàng ngày để tăng cường sức khỏe, tuổi thọ, chữa bệnh tiểu đường hiệu quả.

* Bạn cũng có thể dễ dàng tìm mua nấm linh chi đỏ chất lượng cao qua các website uy tín hay cửa hàng với giá cả hợp lý. Đặt biệt là nấm linh chi đỏ RICH LIFE trồng thủ công tại Việt Nam chất lượng cao không thua các loại nấm linh chi ngoại nhập.

++ >>> Vậy mua nấm linh chi đỏ RICH LIFE ở đâu? ở đâu bán nấm linh chi đỏ an toàn chất lượng, uy tín?

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tel: 0918 407070


****************