30 tháng 3, 2015

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TUYP 3

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TUYP 3




Chào bạn!


  • Hầu hết chúng ta đã nghe nói về bệnh tiểu đường tuýp 1 hay tuýp 2, nhưng bệnh tiểu đường túyp 3 hầu như chưa thấy đề cập tới.  Bệnh tiểu đường tuýp 3 mới chỉ là bắt đầu thấy xuất hiện trên các tiêu đề của các tạp chí Tin tức y tế hay Khoa học ngày này mà thôi. Vẫn còn có rất nhiều vấn đề  cần nghiên cứu để làm sáng tỏ khi đề cập về căn bệnh mới này bệnh tiểu đường tuýp 3.
  • Các nhà khoa học thuộc Trường Đại Học Y Khoa - Hoa Kỳ cho biết họ vừa phát hiện ra một dạng khác của bệnh tiểu đường sau khi khám phá não bộ cũng có khả năng sản xuất ra Insulin tương tự tuyến tụy.
  • Nếu như bệnh tiểu đường tuýp 1 và 2 ảnh hưởng đến lượng đường huyết, xuất hiện khi tuyến tụy mất khả năng sản xuất insulin cần thiết cho cơ thể thì bệnh tiểu đường tuýp 3 không sản xuất được một lượng insulin trong não như bình thường. Điều này dường như có liên quan đến bệnh Alzheimer một bệnh mất trí nhớ.
  • Hiện nay ước tính  có khoảng 35 triệu người bị bệnh Alzheimer và có  khoảng 346 triệu người bị mắc bệnh tiểu đường trên toàn thể giới. Cả hai con số người bệnh này dự kiến sẽ tăng theo cấp số nhân trong vài thập kỷ tới và sự gia tăng này có mối  tương quan với sự gia tăng tỷ lệ béo phì. Một điều kỳ lạ mà nhiều nhà khoa học đang điều tra đó là một mối quan hệ nhân quả giữa cả ba bệnh: tiểu đường, Alzheimer và béo phì.
  • Các nhà khoa học đã biết được rằng những người bị bệnh tiểu đường có nguy cơ mắc bệnh mất trí nhớ cao hơn người bình thường 65%. Trong tuyến tụy của người bị bệnh tiểu đường tuýp 2 và trong mô não của những người mắc bệnh Alzheimer, các nhà khoa học đã tìm thấy cùng một loại chất lắng protein. Các nhà nghiên cứu đang tiếp tục tìm hiểu mối liên hệ giữa 2 trường hợp này. Các Bác sĩ thuộc Bệnh Viện Rhode Island và các cộng sự tin rằng điều này có liên quan đến bệnh tiểu đường tuýp 3.
  • Xuất phát từ nhiều bằng chứng cho thấy bệnh Alzheimer là một bệnh chuyển hóa  và những kết quả nghiên cứu về sự  thiếu hụt  insulin trong cơ thế người đã khiến một số nhà nghiên cứu đề cập tới việc phân loại Alzheimer như là bệnh tiểu đường tuýp 3. Tất nhiên, cần nhiều nghiên cứu thực nghiệm  nữa mới có thể khẳng định chắc chắn, nhưng hẳn là chứng bệnh Alzheimer và các loại sa sút trí tuệ khác  là một hình thức khác của bệnh tiểu đường.

I./ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TÚYP 3 LÀ GÌ?


  • Theo kết quả nghiên cứu và phân tích trên thì bệnh tiểu đường túyp 3 xuất hiện  khi  bộ não không sản xuất đủ insulin. Mức độ tổn thương não phụ thuộc vào việc sản xuất insulin não. Ở trạng thái không có insulin, thì não bị chịu tổn thương  nhiều hơn khi  ở trạng thái thiếu insulin như tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2. Trong thực tế, bệnh đái tháo đường 3 chỉ xảy ra ở những người  đã mắc một trong hai loại bệnh tiểu đường  tuýp 1 hoặc tuýp 2.
  • Bệnh đái tháo đường 3 cũng được gọi là bệnh tiểu đường não. Điều này là do não đòi hỏi insulin để hình thành những ký ức mới. Thụ thể trên các dây thần kinh của não giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền thông tạo ra những ký ức mới. Não, hoặc là không sản xuất đủ insulin để hình thành trí nhớ mới hoặc có sự kháng insulin. Nếu không có insulin não không có thể hình thành những ký ức mới. Trong bệnh tiểu đường tuýp 3, insulin và trí nhớ có mối quan hệ nhân quả với nhau.

II./ TRIỆU CHỨNG VÀ BIỂU HIỆN CỦA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TÚYP 3:


  • Ngoài những triệu chứng điển hình  của bệnh đái tháo đường, rõ rệt  là đường máu tăng cao hơn bình thường, bệnh nhân có thể gầy sút hoặc không, tiểu đường túyp 3 có biểu hiện lú lẫn, mất trí nhớ.
  • Không có khả năng hình thành những ký ức mới là điều đặc biệt của bệnh tiểu đường tuýp 3, người bệnh những biểu hiện giống như ở những người mắc Alzheimer một căn bệnh mất trí nhớ. Mất trí nhớ và nhầm lẫn là dấu hiệu điển hình của cả hai bệnh này. Bởi có sự giống nhau giữa hai  bệnh này, để chẩn đoán phân biệt bệnh đái tháo đường 3 cần sử dụng công nghệ quét hình ảnh bằng cộng hưởng từ  (MRI).

III./ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TÚYP 3:


  • Bệnh đái tháo đường 3 mới  được phát hiện và chính thức công nhận như là một căn bệnh vào năm 2005. Các bác sĩ đã tìm hiểu khá rõ về việc làm thế nào để điều trị bệnh tiểu đường  tuýp 3. Thực tế, phần lớn việc điều trị tiểu đường  tuýp 3 khởi phát tương tự như điều trị  bệnh tiểu đường 2.
  • Một  điều rất hữu hiệu để điều trị và ngăn ngừa sự khởi phát của đái tháo đường 3 là tập thể dục. Thường xuyên tập thể dục 3-5 lần một tuần kết hợp với một chế độ ăn uống lành mạnh sẽ giúp duy trì cân nặng khỏe mạnh phường ra khỏi căn bệnh tiểu đường  tuýp 3. Béo phì - đặc biệt là ở phụ nữ - là một yếu tố quan trọng trong sự khởi đầu của cả hai bệnh tiểu đường loại 2 và loại 3.
  • Các loại thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2 cũng được sử dụng điều trị bệnh tiểu đường loại 3 như insulin và rosiglitazone nhạy cảm insulin. Những loại thuốc này giúp ngăn ngừa, làm chậm sự mất trí nhớ bằng cách bảo vệ tế bào thần kinh của não cho các bậnh nhân.
  • Cholesterol là nhân tố tương đồng của bệnh tiểu đường ở cả 3 tuýp và Alzheimer. Một số thử nghiệm sơ bộ đã phát hiện ra rằng các loại thuốc hạ lipid máu được sử dụng để chống lại cholesterol cao có hiệu quả trong điều trị đái tháo đường 3.
  • Bệnh đái tháo đường 3 là một bệnh mới được phát hiện và vẫn còn nhiều vướng mắc vẫn chưa được giải đáp. Nếu người bệnh có các triệu chứng của bệnh tiểu đường tuýp 3, hãy tới  bác sĩ  càng sớm càng tốt để nắm bắt và điều trị bệnh tiểu đường loại 3 trong giai đoạn sớm của bệnh.

IV./ TÁC DỤNG CỦA NẤM LINH CHI ĐỐI VỚI BỆNH TIỂU ĐƯỜNG:


  • Nấm Linh chi đã được các nhà nghiên cứu trên thế giới chứng minh có tác dụng giảm lượng đường trong máu một cách rõ rệt nhờ vào thành phần chứa các Polysaccharides. Nấm linh chi gúp giữ lượng đường trong máu ổn định giúp bệnh nhân tiểu đường tránh được nhiều biến chứng từ bệnh tiểu đường như huyết áp cao, tình trạng loét, đột quỵ, giảm chức năng sinh dục nam giới,… Ở phương diện này, nấm Linh chi giúp kiểm soát và chống lại bệnh tiểu đường và cải thiện tình trạng sức khỏe chung cho người bệnh tiểu đường.
  • Tác dụng của nấm Linh chi với bệnh tiểu đường còn giúp làm giảm các tính trạng thường gặp ở người bệnh tiểu đường như thừa Cholesterol trong máu và tắc nghẽn động mạch. Tác dụng của nấm Linh Chi ngoài giảm lượng đường máu còn làm tăng tiết insulin của tuyến tụy do hoạt chất polysaccharides trong nấm linh chi làm tăng khả năng hấp thụ canxi của các tế bào tuyến tụy, dẫn đến việc sản sinh hoặc bài tiết các nội tiết tố insulin.
  • Ngoài ra, các nhà nghiên cứu đã chứng minh nấm linh chi còn giúp cân bằng lượng đường trong máu, điều chỉnh lượng đường phù hợp với nhu cầu thiết yếu của cơ thể, lượng đường thừa thông qua tuyến tụy sẽ được đào thải ra ngoài.
  • Người bệnh tiểu đường thường hỏi rằng sử dụng nấm linh chi có tác dụng phụ với người bệnh tiểu đường hay không?. Theo các Bác sĩ sử dụng nấm linh chi ở người bệnh tiểu đường sẽ không để lại tác dụng phụ, con người có thể sử dụng nấm linh chi trong thời gian lâu dài với số lượng lớn mà vô hại và hầu như không để lại các tác dụng phụ nào.
  • Một số ít trường hợp người bệnh dùng có thể bị nhạy cảm và cũng có thể gặp một vài triệu chứng như cảm thấy hơi khó tiêu, chóng mặt, hay ngứa ngoài da trong thời gian đầu dùng nấm linh chi. Những bệnh nhân này sẽ trở lại bình thường sau một thời gian sử dụng.

III./ NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG NẤM LINH CHI:


  • Nấm linh chi được khuyên dùng tốt nhất vào buổi sáng lúc bụng bạn còn đói. Khi dùng nấm linh chi bệnh nhân nên uống nhiều nước vào làm tăng công hiệu của nấm linh chi vì giúp cơ thể thải ra những chất độc ra ngoài và tốt cho gan.
  • Vitamin C cũng được chuyên gia khuyên dùng chung với nấm linh chi vì nó giúp cơ thể hấp thu mạnh hơn những dược chất hảo hạng có trong linh chi.
  • Tin vui cho mọi người là nấm linh chi còn dùng rất tốt cho mọi lứa tuổi. Cả phụ nữ có thai, người già, trẻ nhỏ, người khỏe mạnh.
*** Với những công dụng tăng cường sức khỏe và hổ trợ bảo vệ trị bệnh tiểu đường và các bệnh khác thì nấm linh chi được xem là thần dược. Việc sử dụng nấm linh chi cũng thật đơn giản và không mất nhiều thời gian, vì vậy bạn thật yên tâm và có lý do để dùng nấm linh chi hàng ngày để tăng cường sức khỏe, tuổi thọ, chữa bệnh tiểu đường hiệu quả, bệnh gan, bệnh tiểu đường và các biến chứng tim mạch do các bệnh này gây ra.

* Bạn cũng có thể dễ dàng tìm mua nấm linh chi đỏ chất lượng cao qua các website uy tín hay cửa hàng với giá cả hợp lý. Đặt biệt là nấm linh chi đỏ RICH LIFE trồng thủ công tại Việt Nam chất lượng cao không thua các loại nấm linh chi ngoại nhập.

++ >>> Vậy mua nấm linh chi đỏ RICH LIFE ở đâu? ở đâu bán nấm linh chi đỏ an toàn chất lượng, uy tín?

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Mr. Trương Lam Sơn

TruongLamSon@gmail.com

Tel: 0918 407070

~~o0o~~


****************


22 tháng 3, 2015

MẤT NGỦ CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE KHÔNG

MẤT NGỦ CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE KHÔNG





Chào bạn!

** Không phải vô lý khi con người mất 1/3 cuộc đời để dành cho giấc ngủ. Vai trò phục hồi năng lượng của giấc ngủ là vô cùng quan trọng. Giấc ngủ thực sự cần được quan tâm đối đãi như một thượng khách.

** Một giấc ngủ xấu khiến bạn có nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm như đau tim hay đột quỵ dẫn đến tử vong nếu bạn ngủ ít hơn 7 tiếng mỗi ngày. Những người mất ngủ thường có nguy cơ đột quỵ cao gấp 4 lần so với người ngủ đủ giấc. Nam giới bị rối loạn giấc ngủ có nguy cơ đau tim và đột quỵ cao gấp đôi lần so với nữ giới.


I./ Phân loại mất ngủ có thể chia làm các dạng sau:


** Mất ngủ có hai loại, gồm mất ngủ nguyên phát và mất ngủ thứ phát. Mất ngủ nguyên phát có nghĩa là người ta sinh ra đã không ngủ được và trường hợp này rất hiếm.

** Còn lại, đa phần là mất ngủ thứ phát, nghĩa là do một yếu tố nào đó tác động lên hệ thống của não bộ, làm kích thích dẫn đến không thể đi vào giấc ngủ bình thường. Mất ngủ thứ phát gồm:

  • 1./ Mất ngủ thoáng qua: thường xuất hiện khi ta ở khu vực này chuyển sang khu vực khác, có thể khắc phục sau một vài ngày, hoặc dùng một viên thuốc thì nó hiệu quả.
  • 2./ Mất ngủ ngắn hạn: thường gặp do những vấn đề trong một tình huống, công việc nào đó làm cho ta bị mất ngủ, thời gian kéo dài trong một vài tuần.
  • 3./ Mất ngủ dài hạn: hay mất ngủ lă năm là thời gian mất ngủ trên ba tháng. Với tần suất này, tình trạng mất ngủ đã có thể gây thoái hóa tế bào não và ảnh hưởng xấu đến mọi hoạt động tinh thần và thể chất của con người.

II./ MẤT NGỦ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE NHƯ THẾ NÀO:


** Nghiên cứu của tổ chức Y tế Thế giới đã chứng minh rõ ràng, tình trạng mất ngủ hay rối loạn giấc ngủ có khả năng dẫn đến đến các cơn đau tim tương đương như khi bạn hút quá nhiều thuốc lá hay không tập thể dục.

** Các Giáo sư y khoa cho biết “giấc ngủ vô cùng quan trọng đối với sức khỏe con người. Những người bị rối loan giấc ngủ có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch và đột quỵ gấp bốn lần so với những người có giấc ngủ ngon.”

** Đặc biệt đối với những người thiếu ngủ có nguy cơ biến chứng tim mạch cao như những người hút thuốc lá, không tập thể dục và thiếu dinh dưỡng nghiêm trọng.

** Đối với hầu hết mọi người, giấc ngủ chất lượng là ngủ đủ 7 đến 8 tiếng mỗi ngày. Những người ngủ ít hơn 7 giờ nên đi gặp bác sĩ để kiểm tra và điêu trị kịp thời.

** Nghiên cứu của Giáo sư cũng cho biết thêm, tỷ lệ tử vong do các bệnh tim mạch hiện nay chiếm gần 50% tổng số các ca tử vong trên thế giới. Gần 80% ca tử vong tim mạch do nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Nó cũng giống như một đại dịch.

** Vì thế bạn cần thiết phải ngủ đủ giấc để đảm bảo sức khỏe, ngăn ngừa rối loạn giấc ngủ và các bệnh tim mạch. Hiểu rõ bệnh lý của rối loạn giấc ngủ của bạn sẽ giúp ngăn chặn và điều trị chứng bệnh mất ngủ hiệu quả hơn.

**Rối loạn giấc ngủ thực tế là một triệu chứng thường gặp và khó chịu nhất trong các rối loạn thần kinh, hậu quả của nó cũng rất nặng nề lên toàn bộ sức khỏe con người. Không chỉ thế, rối loạn giấc ngủ còn có đặc điểm là dai dẳng, khó chữa và dễ tái phát.

** Thống kê cho thấy có đến 80% người từng bị rối loạn giấc ngủ và 10-16% trường hợp phải điều trị. Rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên thường có hai nguyên nhân chính là do bệnh tật và tâm lý. Rối loạn giấc ngủ ở người trẻ tuổi trong độ tuổi từ 30-50 thường do yếu tố tâm lý.

** Gốc tự do sản sinh trong cơ thể càng cao, rối loạn giấc ngủ càng trở nên nghiêm trọng. Tâm lý căng thẳng, stress, áp lực công việc hay cuộc sống... làm sản sinh vô số gốc tự do. Theo đó, gốc tự do tấn công mạnh vào thành động mạch não gây nên những tổn thương nghiêm trọng, dẫn đến hình thành các mảng xơ vữa và cục huyết khối làm hẹp động mạch, gây thiếu máu não, cản trở máu vận chuyển oxy và dưỡng chất đến não. Tế bào não vì thế thiếu năng lượng để hoạt động, ảnh hưởng tới cấu trúc của hệ thần kinh gây ra những rối loạn cho cơ thể, điển hình là rối loạn giấc ngủ.

** Một mặt gốc tự do làm hẹp lòng động mạch máu nuôi não, mặt khác chúng lại gây hại trực tiếp lên tế bào não. Hai mặt này khiến não vừa thiếu máu nuôi, vừa thoái hóa tế bào thần kinh, dẫn đến chức năng não rối loạn. Các vùng não chi phối giấc ngủ không còn phối hợp nhịp nhàng, các truyền dẫn thần kinh bị đứt quãng gây nên giấc ngủ trật nhịp, ngủ khó, hay mộng mị, thức giấc nửa đêm, ngày ngủ gà ngủ gật...

** Rối loạn giấc ngủ lại làm thoái hóa não: Bản thân rối loạn giấc ngủ cũng tác động ngược đến não như một yếu tố mang tính nhân quả. Não bị rối loạn chức năng gây rối loạn giấc ngủ, và tình trạng kéo dài lại làm tổn thương tế bào thần kinh và thoái hóa não. Người bị rối loạn giấc ngủ dài hạn có thể bị giảm tới hơn 20% khối lượng bộ não, gây suy giảm trí nhớ, quên trước quên sau, thu hẹp quá trình học tập, làm rối loạn ngôn ngữ, rối loạn vận động, giảm động tác về nghề nghiệp, rơi vào trầm cảm...

** Cứ thế, vòng xoáy bệnh lý mất ngủ này ngày càng cộng dồn, làm triệu chứng rối loạn giấc ngủ trầm trọng hơn, dai dẳng và dễ tái phát. Rối loạn giấc ngủ ngắn hạn khoảng một tuần không ngủ được nếu không được điều trị kịp thời rất dễ dẫn đến rối loạn mạn tính.

** Bệnh rối loạn giấc ngủ kéo dài sẽ dẫn đến bệnh nhân suy giảm trí nhớ, kém tập trung, giảm sút khả năng lao động, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng sống. Nghiêm trọng hơn, rối loạn giấc ngủ còn có nguy cơ làm phát sinh và nặng thêm các tình trạng rối loạn tiêu hóa, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim, thiếu máu cơ tim, rối loạn nhịp tim, thậm chí có thể dẫn đến đột quỵ não, đột tử…





III./ Dùng chất kích thích và thuốc an thần để trị rối loạn giấc ngủ có được không:


** Đêm không ngủ được, ngày lại gật gà bên bàn làm việc, nhiều người có thói quen dùng trà hay cà phê đậm đặc như một giải pháp thông thường. Tuy có tỉnh táo ngay đấy nhưng dưới tác động của cafe, đường huyết dễ dao động thất thường. Hậu quả là khó có thể làm việc trí óc với hiệu quả như mong muốn.

** Một số khác lại sử dụng thuốc ngủ thường xuyên như bạn đồng hành mà không biết nếu sử dụng thuốc an thần quá 4-6 tuần thì sẽ có tác dụng ngược. Thuốc ngủ gây ức chế hoạt động não nên sử dụng nhiều sẽ gây rối loạn vận động và hàng loạt tác hại cho sức khỏe. Thống kê tại Đức cho thấy, tỷ lệ đột quỵ não ở người quen dùng thuốc an thần cao gấp ba lần so với người không lệ thuộc thuốc.


IV./ CÁC PHƯƠNG PHÁP HẠN CHẾ ĐIỀU TRỊ BỆNH MẤT NGỦ:



  • Bạn hạn chế làm việc căng thẳng, cảm xúc nóng giận buồn lo, stress, rượu bia, thuốc lá, cải thiện môi trường... để giảm thiểu sự tăng sinh gốc tự do.
  • Ăn uống dinh dưỡng cân đối, không sử dụng các chất kích thích vào buổi chiều, tập thể dục nhẹ nhàng trước khi ngủ...
  • Bạn nên tập thói quen đi ngủ đúng giờ, thời gian ngủ từ 7-8 giờ mỗi ngày. Đi ngủ cùng một thời điểm vào mỗi tối và thức dậy cùng một thời điểm vào buổi sáng.
  • Nếu trong vòng 1 tuần hoàn toàn không ngủ được hoặc mất ngủ thường xuyên kéo dài từ 1 tháng trở lên thì phải đi khám. Cần kết hợp cả liệu pháp tâm lý, thuốc hỗ trợ ngủ và thực phẩm hỗ trợ.
  • Khi bạn từ tuổi 30-40 trở đi, cần chủ động phòng tránh rối loạn giấc ngủ, sử dụng các chất chống gốc tự do thiên nhiên tốt cho mạch máu và tế bào não, cải thiện nhịp sinh học thức ngủ hiệu quả.
  • Khi bạn từ tuổi 18 trở đi, giấc ngủ sinh lý thông thường kéo dài 7-8 giờ mỗi đêm. Giấc ngủ bù đắp lại tiêu hao năng lượng ban ngày, giúp duy trì sự ổn định của não bộ, cân bằng lại sức khỏe. Giấc ngủ giúp bộ não thanh lọc các chất độc hại tồn đọng trong ngày hôm trước, đồng thời sắp xếp lại các ghi nhớ, chuẩn bị cho hoạt động vào sáng hôm sau. Khi ngủ sâu, não được nghỉ ngơi, các tế bào não được bảo dưỡng giúp phục hồi hệ thần kinh trung ương. Ngủ càng ngon, trí nhớ càng bén nhạy, hoạt động ban ngày càng hiệu quả.

V./ Trị bệnh mất ngủ từ nấm linh chi:



  • Nếu những biện pháp thay đổi thói quen để điều trị bệnh mất ngủ vẫn không giúp ích thì việc dùng thuốc bằng các thảo dược hỗ trợ điều trị bệnh mất ngủ là cần thiết. Bạn hạn chế dùng thuốc ngủ vì các loại thuốc ngủ có thể gây ra các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hay các tác dụng không mong muốn như buồn ngủ vào ban ngày, kích động, ảo giác…. khô miệng và nhìn mờ. Các biểu hiện này thường rõ rệt hơn ở người lớn tuổi.
  • Thuốc ngủ được xem như “con dao hai lưỡi”, do vậy để tìm được giấc ngủ ngon và an toàn cho sức khỏe thì bạn nên hạn chế dùng thuốc ngủ và thay thế hàng ngày bằng các loại thảo dược đến từ thiên nhiên có thể dùng lâu dài và an toàn, một trong số thảo dược quý chữa được bệnh mất ngủ là nấm linh chi. 
  • Bạn hãy bắt đầu trãi nghiệm và cải thiện chứng mất ngủ lâu năm của mình bằng uống nước chế biến từ Nấm Linh Chi. Theo các nhà nghiên cứu thì Nấm Linh Chi chứa sterol, enzym, protid, đường, acid béo, triterpen, polysaccharid và các nguyên tố vô cơ, vị ngọt tính bình. Nhờ vậy Nấm Linh Chi có khả năng hỗ trợ trị liệu rất tốt đối với những bệnh nhân tâm căn suy nhược hay suy nhược thần kinh, kiên vong hay quên, đặc biệt Nấm Linh Chi hữu dụng nhất trong việc điều trị chứng thất miên hay mất ngủ lâu năm.
  • Theo nghiên cứu của các chuyên gia y khoa thì các hoạt chất trong Nấm Linh Chi có tác dụng làm tăng hoạt động của hệ thống miễn dịch, giúp dưỡng tâm an thần, ích khí bổ huyết, tư bổ cường tráng, kiện não ích trí, từ đó ổn định hệ thần kinh, giảm chứng căng thẳng mệt mỏi, cải thiện được giấc ngủ, dẫn bạn tới một giấc ngủ sâu và ngon hơn. Vì vậy người bệnh có thể dùng Nấm Linh Chi để trị mất ngủ lâu năm, an toàn cho cả trẻ em và người lớn. Sử dụng món ăn, bài thuốc, nước uống từ Nấm Linh Chi là một trong những phương pháp trị mất ngủ lâu năm được y học cổ truyền khuyên dùng mõi ngày.
  • Ngoài hổ trợ trị bệnh mất ngủ lâu năm thì của nấm linh chi còn có công dụng: Ổn định huyết áp, phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư, giải độc gan, hiệu quả tốt với các bệnh về gan như viêm gan, xơ gan, gam nhiễm mỡ..., nâng cao sức đề kháng, phòng trừ bệnh tật, phòng chữa bệnh tiểu đường, ngăn chặn quá trình làm lão hóa, giúp cơ thể tươi trẻ, chống ung thư tuyến tiền liệt, chống đau đầu và tứ chi, giảm mệt mỏi...
  • Ngoài ra theo chuyên gia khoa học thì nấm linh chi còn giúp làm sạch ruột, chống táo bón mãn tính và tiêu chảy. Đối với các bệnh về hô hấp, nấm hiệu quả tốt tới 80% giúp bệnh thuyên giảm và khỏi hắn ở các chứng viêm phế quản dị ứng, hen phế quản, chống béo phì.

VI./ LƯU Ý KHI CHỌN VÀ DÙNG NẤM LINH CHI:



1./ Cách chọn nấm linh chi:


  • Hiện tại theo các chuyên gia y khoa trên thế giới cho biết chỉ có 6 loại nấm linh chi được nghiên cứu tường tận về khả năng trị liệu, đó là nấm linh chi đỏ, nấm linh chi đen, nấm linh chi xanh da trời, nấm linh chi trắng, nấm linh chi vàng và nấm linh chi tím. Trong 6 loại nấm linh chi này thì nấm linh chi đen và nấm linh chi đỏ được coi là có tác dụng trị liệu tốt nhât và được dùng phổ biến nhiều nhất trên thế giới hiện nay.
  • Trong 2 loại  nấm linh chi tốt nhất nêu trên thì nấm linh chi đỏ được chứng minh là tốt nhất cho sức khỏe vì nó thúc đẩy sự làm việc của hệ thống miễn dịch, làm tăng sự hoạt động của cơ thể và chống lão hóa.
  • Với nấm linh chi đỏ thì bạn nên dùng nấm linh chi đỏ được gieo trồng chuyên nghiệp vì chất lượng ổn định, bảo đảm hiệu quả và không có phản ứng phụ bất lợi. Nấm linh chi mọc hoang dại trên rừng trên núi sẽ không an toàn, vì hiện nay con người khó kiểm soát được sự ô nhiễm của môi trường cũng như nguồn gốc thực sự của nấm và loại gỗ mà nấm sinh sống.
  • Bạn chỉ nên mua nấm linh chi đỏ có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng về trại nấm. 
  • Nấm Linh chi đỏ chất lượng tốt thì hai mặt không bị mọt, mặt dưới có màu từ vàng chanh nhạt đến trắng. Mặt dưới nấm linh chi đỏ có màu vàng nghệ thường không tốt, vì đó không phải là màu tự nhiên của nấm linh chi đỏ. Mặt trên nấm linh chi đỏ có mầu nâu không bóng và có một chút phấn hay còn gọi là bào tử còn nguyên trên mặt để chắc chắn rằng nấm vẫn còn bào tử và không bị sơn màu.
  • Bạn nên chọn nấm linh chi đỏ có kích thước vừa phải không lớn lắm, đường kính tay nấm từ 8 – 25 cm. Ở kích cỡ này, nấm linh chi đỏ chưa bị hóa gỗ hoàn toàn, hàm lượng các hợp chất polysaccharide và triterpen còn cao nên dễ ly trích khi nấu trong nước. Độ dày mỏng của nấm linh chi đỏ cũng không quan trọng.
  • Bạn nên chọn nấm linh chi đỏ có mùi thơm dễ chịu, không hắc. Khi nấu lên uống sẽ có vị đắng và mùi thơm dễ chịu.

2./ Cách dùng nấm linh chi và lưu ý khi sử dụng:

  • Cách sử dụng nấm linh chi thì cũng có rất nhiều cách, tuy nhiên để dùng nấm linh chi hiệu quả và đơn giản nhất người ta thường thái nấm linh chi thành từng miếng lát mỏng, hoặc tán nấm linh chi thành dạng bột mịn nấu chín hay hãm với nước nóng. Mỗi ngày trung bình một người dùng nấm linh chi từ khoảng 5gram đến 10gram đun với 1,5 lít nước trong khoảng 15 phút rồi để nguội mà dùng dần, để tăng cường thể trạng sức khỏe nói chung và trị bệnh.
  • Nấm linh chi đỏ được khuyên dùng tốt nhất là lúc bạn đang đói bụng. Bạn cũng nên tập thể dục nhẹ kết hợp uống nhiều nước làm tăng công dụng của nấm linh chi đỏ và giúp cơ thể thải độc tố nhanh. Kết hợp vitamin c sẽ làm tăng công dụng của nấm linh chi đỏ lên nhiều lần vì nó giúp cơ thể hấp thu mạnh hơn những dược chất hảo hạng có trong nấm Linh Chi đỏ.
  • Nấm linh chi được coi là dược thảo siêu hạng, vì con người có thể dùng nấm linh chi lâu dài với số lượng lớn mà vô hại, không gây tác dụng phụ nào. Trong 2.000 năm qua các nhà khoa học vẫn không tìm ra được tác dụng phụ nào của nấm linh chi gây ra. Tuy nhiên một số người quá nhạy cảm cũng có thể gặp một vài triệu chứng như cảm thấy hơi khó tiêu, chóng mặt, hay ngứa ngoài da trong thời gian đầu dùng nấm linh chi. Nguyên nhân là do phản ứng mạnh của cơ thể bài tiết những chất độc có từ trong thức ăn và điều này chứng tỏ tác dụng tốt của nấm linh chi. Những người này sẽ trở lại bình thường sau một thời gian ngắn sử dụng nấm linh chi.
  • Thông thường, người bệnh có thể nhận thấy tác dụng hay công hiệu từ 10 ngày tới 2 tuần sau khi dùng nấm linh chi. Và nếu được dùng liên tiếp trong 2 tháng sẽ cảm nhận được kết quả tuyệt vời cho sức khỏe của nấm linh chi.
  • Nấm linh chi theo kết quả nghiên cứu thì có thể dùng được cho mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em hay phụ nữ mang thai hoặc dùng bất cứ lúc nào kể cả khi người không bị bệnh. Lợi ích nhất của nấm linh chi là nâng đỡ và kiến tạo hệ thống miễn dịch. Vì vậy, nấm linh chi cũng rất có lợi cho một người trẻ và người khỏe mạnh.
*** Với những công dụng tăng cường sức khỏe và hổ trợ bảo vệ trị bệnh mất ngủ cho người lớn tuổi thì nấm linh chi rất xứng đáng được xem là thần dược. Việc sử dụng nấm linh chi cũng thật đơn giản không mất nhiều thời gian, vì vậy quý vị thật yên tâm mà tìm hiểu và dùng nấm linh chi hàng ngày để tăng cường sức khỏe, tuổi thọ, chữa bệnh, ngủ ngon và ngăn ngừa ung thư hiệu quả.

* Bạn cũng có thể dễ dàng tìm mua nấm linh chi đỏ chất lượng cao qua các website uy tín hay cửa hàng uy tín có nguồn gốc rõ ràng với giá cả hợp lý. Đặt biệt là nấm linh chi đỏ RICH LIFE trồng thủ công tại Việt Nam chất lượng cao không thua các loại nấm linh chi ngoại nhập từ Hàn Quốc hay Nhật Bản hay các nước khác trên thế giới.

++ >>> Vậy mua nấm linh chi đỏ RICH LIFE ở đâu? ở đâu bán nấm linh chi đỏ an toàn chất lượng, uy tín?


Mr. Trương Lam Sơn

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tel: 0918 407070

######


****************



15 tháng 3, 2015

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TÚYP 2

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TÚYP 2



Chào bạn!


I./ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TÚYP 2 LÀ GÌ?



  • Không giống như những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 1, cơ thể của những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 có khả năng tạo ra insulin, nhưng tuyến tụy tạo ra không đủ lượng insulin cần thiết hoặc cơ thể không thể hấp thụ insulin đủ tốt. Đây gọi là tình trạng kháng insulin. Khi không có đủ insulin hoặc insulin không được sử dụng như bình thường, đường (glucose) không thể vào được bên trong các tế bào. Khi đường tích tụ trong máu thay vì đi vào trong tế bào, các tế bào sẽ không thể hoạt động một cách đúng đắn. Bệnh tiểu đường tuýp 2, còn được gọi là bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin, là dạng tiểu đường phổ biến nhất.
  • Khi đã bị bệnh tiểu đường tuýp 2, cơ thể giảm khả năng chịu ảnh hưởng của insulin - một hormone điều chỉnh sự chuyển động của đường vào các tế bào - hoặc cơ thể không sản xuất đủ insulin để duy trì mức độ đường bình thường. Nếu không điều trị, hậu quả của bệnh tiểu đường type 2 có thể đe dọa tính mạng.


II./ CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TÚYP 2:


** Triệu chứng bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể phát triển rất chậm. Trong thực tế, có bệnh nhân có bệnh tiểu đường tuýp 2 trong nhiều năm mà không hề hay biết. Một số triệu chứng cơ bản có thể gặp như sau:
  • 1./ Bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 tăng sự khát nước và đi tiểu thường xuyên. Khi tích tụ dư thừa đường trong máu, chất dịch được kéo từ các mô, điều này có thể làm cho khát nước. Kết quả là, bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 có thể uống và đi tiểu nhiều hơn bình thường.
  • 2./ Bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 tăng đói: nếu không có đủ insulin để chuyển đường vào tế bào, các cơ quan trở nên cạn kiệt năng lượng. Điều này làm Bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 gây nên đói dữ dội.

  • 3./ Bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 giảm trọng lượng: có thể giảm cân mặc dù Bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 ăn nhiều hơn bình thường để làm giảm đói. Nếu không có khả năng sử dụng đường, cơ thể sẽ sử dụng nhiên liệu thay thế được lưu trữ trong cơ và chất béo. Năng lượng bị mất là đường trong nước tiểu.
  • 4./ Bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 cảm thấy mệt mỏi: nếu các tế bào đang bị tước đoạt đường, có thể trở nên mệt mỏi và dễ cáu kỉnh.
  • 5./ Bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 sẽ mờ mắt: Nếu lượng đường trong máu quá cao, dịch có thể được kéo ra từ các ống kính của mắt. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng thị lực.
  • 6./ Bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 sẽ chậm lành vết loét hoặc nhiễm trùng thường xuyên. Bệnh tiểu đường tuýp 2 ảnh hưởng đến khả năng chữa lành và chống nhiễm trùng.
  • 7./ Bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 có vùng da tối: một số người bị bệnh tiểu đường tuýp 2 có vùng da mượt màu đen trong các nếp gấp và nếp nhăn của các cơ quan - thường ở nách và cổ. Tình trạng này, được gọi là rối loạn sắc tố da, có thể là một dấu hiệu của sức đề kháng insulin.


III./ NGUYÊN NHÂN CỦA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TÚYP 2:


  • Tiểu đường tuýp 2 phát triển khi cơ thể trở nên kháng với insulin hoặc khi tuyến tụy sản xuất không đủ insulin. Insulin là một hormone từ tuyến tụy, tuyến nằm ngay phía sau dạ dày. Khi ăn, tuyến tụy tiết insulin vào máu. Khi insulin lưu thông, nó hoạt động như một chìa khóa bằng cách mở cho phép đường vào các tế bào. Insulin sẽ làm giảm lượng đường trong máu.
  • Đường là một nguồn năng lượng chính cho các tế bào tạo nên cơ bắp và các mô khác. Đường đến từ hai nguồn chính: các thực phẩm từ thức ăn và gan. Sau khi tiêu hóa và hấp thu đường ruột, đường được hấp thu vào máu. Thông thường, đường sau đó đi vào các tế bào với sự giúp đỡ của insulin. Gan hoạt động như một trung tâm lưu trữ và sản xuất đường. Khi nồng độ insulin thấp - khi chưa ăn trong một thời gian, gan chuyển hóa lưu trữ glycogen thành đường để giữ lượng đường trong phạm vi bình thường.
  • Trong bệnh tiểu đường type 2, quá trình này làm việc không đúng. Thay vì di chuyển vào trong tế bào, đường tích tụ trong máu. Điều này xảy ra khi tuyến tụy không tạo đủ insulin hoặc các tế bào trở nên kháng với tác dụng của insulin. Khác với bệnh tiểu đường tuýp 1 tuyến tụy sản xuất insulin ít hoặc không có.



IV./ CÁC YẾU TỐ VÀ NGUY CƠ CỦA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TÚYP 2:


** Theo các chuyên gia: một số yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh tiểu đường type 2 như sau:
  • 1./ Những người béo phì: người thừa cân là một yếu tố nguy cơ chính cho bệnh tiểu đường type 2. Các mô mỡ có nhiều hơn, càng có nhiều tế bào trở nên đề kháng với insulin.
  • 2./ Người ít hoạt động: Ít hoạt động hơn, càng có nhiều nguy cơ bị bệnh tiểu đường type 2. Hoạt động thể chất sẽ giúp kiểm soát trọng lượng, sử dụng hết đường và làm cho các tế bào nhạy cảm hơn với insulin.
  • 3./ Lịch sử gia đình: nguy cơ của bệnh tiểu đường tuýp 2 tăng nếu cha mẹ hoặc anh chị em đã mắc bệnh tiểu đường type 2.
  • 4./ Chủng tộc: mặc dù không rõ lý do tại sao, người của các chủng tộc gốc Tây Ban Nha, người Mỹ bản địa và người Mỹ gốc Á - có nhiều khả năng phát triển bệnh tiểu đường tuýp 2.
  • 5/ Tuổi tác: nguy cơ của 2 loại bệnh tiểu đường tăng lên khi bạn già đi, đặc biệt là sau tuổi 45. Đó có thể là vì mọi người có xu hướng tập thể dục ít hơn, giảm khối lượng cơ và tăng cân khi có tuổi. Tuy nhiên, bệnh tiểu đường tuýp 2 cũng tăng đáng kể ở trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn trẻ tuổi.
  • 6./ Tiền tiểu đường: là một tình trạng trong đó mức đường trong máu cao hơn bình thường, nhưng không đủ cao để được phân loại như tiểu đường type 2. Người có triệu chứng tiền tiểu đường, không được điều trị thường tiến triển đến bệnh tiểu đường type 2.
  • 7./ Bệnh tiểu đường thai kỳ: nếu phát triển bệnh tiểu đường thai kỳ khi đang mang thai, nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường tuýp 2 sau đó tăng lên. Nếu đã sinh em bé nặng hơn 4,1 kg, cũng có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường type 2.




V./ CÁC BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH TIỀU ĐƯỜNG TÚYP 2:


*** Tiểu đường tuýp 2 có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan lớn, bao gồm tim, mạch máu, dây thần kinh, mắt và thận. Mặc dù các biến chứng lâu dài của bệnh tiểu đường phát triển dần dần, cuối cùng có thể gây triệu chứng hoặc thậm chí đe dọa tính mạng. Một số các biến chứng của bệnh tiểu đường túyp 2 như sau:
1./ Bệnh Tiểu đường tuýp 2 gây biến chứng Tim và bệnh mạch máu:
  • Bệnh tiểu đường gia tăng đáng kể nguy cơ tim mạch với các vấn đề khác nhau, bao gồm bệnh động mạch vành với đau ngực, đau thắt ngực, đau tim, đột quỵ, thu hẹp động mạch - xơ vữa động mạch và huyết áp cao. Trong thực tế, theo một nghiên cứu nguy cơ đột quỵ hơn gấp đôi trong những năm đầu tiên điều trị cho bệnh tiểu đường type 2. Khoảng 75 % những người có bệnh tiểu đường chết vì một số loại bệnh tim hay bệnh mạch máu, theo Hiệp hội tim mạch Mỹ.
2./ Bệnh Tiểu đường tuýp 2 gây biến chứng thiệt hại thần kinh (neuropathy):
  • Dư thừa đường có thể làm tổn thương thành của các mạch máu nhỏ - mao mạch, nuôi dưỡng các dây thần kinh, đặc biệt là ở chân. Điều này có thể gây ngứa, tê, nóng hoặc bị đau thường bắt đầu ở các ngón chân hoặc ngón tay và dần dần lan lên trên. Khó kiểm soát lượng đường trong máu cuối cùng có thể làm mất cảm giác ở các chi bị ảnh hưởng. Thiệt hại cho các dây thần kinh kiểm soát tiêu hóa có thể gây ra vấn đề với buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa hoặc táo bón. Đối với nam giới, rối loạn chức năng cương dương có thể xảy ra.
3./ Bệnh Tiểu đường tuýp 2 gây biến chứng thiệt hại thận:
  • Thận có chứa hàng triệu mạch máu nhỏ và cụm lọc chất thải khỏi máu. Bệnh tiểu đường có thể làm hỏng hệ thống lọc. Thiệt hại nghiêm trọng có thể dẫn đến suy thận hoặc bệnh thận giai đoạn cuối không thể đảo ngược, Bệnh Tiểu đường tuýp 2  có thể chạy thận hoặc ghép thận.
4./ Bệnh Tiểu đường tuýp 2 gây biến chứng thiệt hại mắt:
  • Bệnh Tiểu đường tuýp 2  có thể làm hỏng các mạch máu của võng mạc  hay bệnh lý võng mạc tiểu đường, có khả năng dẫn đến mù lòa. Bệnh tiểu đường cũng làm tăng nguy cơ bị các vấn đề về tầm nhìn nghiêm trọng khác, như đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.
5./ Bệnh Tiểu đường tuýp 2 gây biến chứng thiệt hại bàn chân:
  • Thiệt hại thần kinh ở bàn chân hoặc lưu lượng máu nghèo làm tăng nguy cơ biến chứng bàn chân khác nhau. Nếu không điều trị, vết cắt và mụn có thể trở nên nhiễm trùng nặng. Thiệt hại nghiêm trọng có thể yêu cầu loại bỏ ngón chân, bàn chân hoặc cắt cụt chân.
6./ Bệnh Tiểu đường tuýp 2 gây biến chứng lên Da và miệng:
  • Bệnh tiểu đường có thể dễ bị vấn đề về da, kể cả nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm. Nhiễm trùng răng miệng cũng có thể là một mối quan tâm, đặc biệt là nếu có một lịch sử của vệ sinh răng miệng kém.
7./ Bệnh Tiểu đường tuýp 2 gây biến chứng gây loãng xương:
  • Bệnh tiểu đường có thể dẫn đến mật độ xương thấp hơn so với bình thường, tăng nguy cơ loãng xương.
8./ Bệnh Tiểu đường tuýp 2 gây biến chứng gây Bệnh Alzheimer:
  • Bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể làm tăng nguy cơ của bệnh mất trí nhớ Alzheimer và mạch máu. Kiểm soát lượng đường trong máu kém, càng có nhiều nguy cơ xuất hiện. Một nghiên cứu cho rằng các vấn đề tim mạch gây ra bởi bệnh tiểu đường có thể đóng góp đến mất trí nhớ bằng cách ngăn chặn lưu lượng máu lên não hoặc gây đột quỵ. Khả năng khác là có quá nhiều insulin trong máu dẫn đến gây tổn hại viêm não, hoặc thiếu insulin trong não tước đi đường của các tế bào não.
9./ Bệnh Tiểu đường tuýp 2 gây biến chứng về tai:
  • Bệnh Tiểu đường tuýp 2 cũng có thể dẫn đến suy giảm thính giác.



V./ KIỂM TRA VÀ CHẨN ĐOÁN BỆNH TIỀU ĐƯỜNG TÚYP 2:


1./ Glycated hemoglobin (HbA1c): Xét nghiệm máu cho thấy mức độ trung bình đường trong máu. Mức HbA1c là 6,5 % hoặc cao hơn cho thấy bị tiểu đường. Kết quả giữa 6 và 6.5 % được xem là tiền tiểu đường, có nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường.
  • Nếu xét nghiệm HbA1c không có, hoặc nếu có vấn đề nhất định có thể làm xét nghiệm HbA1c chưa chính xác - chẳng hạn như nếu đang mang thai hoặc có một hình thức bất thường của hemoglobin hay biến thể hemoglobin, Bác sĩ có thể sử dụng các xét nghiệm để chẩn đoán bệnh tiểu đường:
2./ Kiểm tra đường huyết ngẫu nhiên: Một mẫu máu sẽ được xét nghiệm vào một thời điểm ngẫu nhiên. Mức đường trong máu ngẫu nhiên là 200 mg / dL (mg / dL) hoặc cao hơn cho thấy bệnh tiểu đường.
3./ Thử lượng đường trong máu sau nhịn ăn: Một mẫu máu sẽ được xét nghiệm sau khi nhịn ăn qua đêm. Mức đường huyết lúc đói dưới 100 mg / dL là bình thường. Mức độ đường huyết lúc đói 100-125 mg / dL được coi là tiền tiểu đường. Nếu là 126 mg / dL hoặc cao hơn sẽ được chẩn đoán bệnh tiểu đường.
4./ Ngoài các xét nghiệm HbA1c, bác sĩ cũng sẽ đưa mẫu máu và nước tiểu định kỳ để kiểm tra mức cholesterol, chức năng tuyến giáp, chức năng gan và chức năng thận. Các bác sĩ sẽ kiểm tra và đánh giá huyết áp, mắt và bàn chân thường xuyên cũng rất quan trọng.




VI./ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TIỀU ĐƯỜNG TÚYP 2:


** Điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 đòi hỏi một cam kết suốt đời của bệnh nhân sẽ giúp giữ lượng đường trong máu gần với bình thường, có thể trì hoãn hoặc ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm cho người bệnh:
1./ Theo dõi lượng đường trong máu:
  • Tùy thuộc vào kế hoạch điều trị, có thể kiểm tra và ghi lại lượng đường trong máu một lần một ngày hoặc vài lần một tuần. Theo dõi cẩn thận là cách duy nhất để đảm bảo lượng đường trong máu vẫn nằm trong phạm vi. Ngay cả khi ăn theo một lịch trình cứng nhắc, lượng đường trong máu có thể thay đổi thất thường.
  • Một số hoạt động sẽ ảnh hưởng đến lượng đường trong máu như: 1- 2 giờ sau bữa ăn; một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu; các căn bệnh cảm lạnh, cơ thể sẽ sản xuất tăng lượng đường trong máu; rượu và các chất được sử dụng để làm đồ uống hỗn hợp có thể gây ra lượng đường trong máu cao hoặc thấp;các kích thích tố cơ thể có thể sản xuất để đáp ứng với căng thẳng hay stress kéo dài có thể ngăn chặn insulin hoạt động đúng;  hàm lượng hormone thay đổi bất thường trong chu kỳ kinh nguyệt, đặc biệt là trong tuần trước khi có kinh. Mãn kinh có thể gây ra các biến động về lượng đường trong máu.
2./ Ăn uống lành mạnh:
** Thực tế chế độ ăn uống của người bệnh tiểu đường túyp 2 không bị giới hạn nhàm chán, nhạt nhẽo. Thay vào đó, sẽ cần rất nhiều các món rất phong phú như:
  • Trái cây.
  • Rau.
  • Các loại ngũ cốc.
  • Những thực phẩm có nhiều chất dinh dưỡng và ít chất béo và calo. Cũng cần ăn sản phẩm động vật và đồ ngọt ít hơn.
  • Định lượng carbohydrates trong thực phẩm là một điều cần phải kết hợp vào kế hoạch bữa ăn. Để giữ cho lượng đường trong máu, cố gắng ăn cùng một lượng thực phẩm với cùng một tỷ lệ carbohydrates, protein và chất béo đồng thời mỗi ngày.
  • Các loại thực phẩm chỉ số glycemic thấp cũng có thể hữu ích. Các loại thực phẩm giúp đường huyết thấp có thể giúp đạt được lượng đường trong máu ổn định hơn. Thực phẩm có chỉ số glycemic thấp, thường là loại thực phẩm có chất xơ.

3./ Thường xuyên tập thể dục:
  • Cần thường xuyên vận động hoặc tập thể dục với những người có bệnh tiểu đường tuýp 2 như: bơi lội, đi bộ hoặc đi xe đạp ít nhất 30 phút tập thể dục mỗi ngày và hầu hết các ngày trong tuần. Hãy nhớ rằng hoạt động thể chất làm giảm lượng đường trong máu. Kiểm tra lượng đường trong máu trước khi hoạt động. Có thể cần ăn một bữa ăn nhẹ trước khi tập thể dục để giúp ngăn ngừa lượng đường trong máu thấp.
4./ Thuốc điều trị bệnh tiểu đường - insulin:
  • Một số người bị bệnh tiểu đường type 2 có thể quản lý lượng đường trong máu với chế độ ăn uống và tập thể dục, nhưng nhiều tiểu đường cần thuốc hoặc điều trị bằng insulin. Thông thường, những người mới được chẩn đoán sẽ được chỉ định metformin (Glucophage), một loại thuốc tiểu đường làm giảm sản xuất đường ở gan.
  • Người tiểu đường tuýp 2 cần insulin điều trị. Insulin được tiêm hoặc bút insulin - một thiết bị trông giống như một cây bút mực, máy bơm insulin cũng có thể là một lựa chọn. Máy bơm là một thiết bị có kích thước chiếc điện thoại di động đeo ở bên ngoài cơ thể. Một ống kết nối insulin đến một ống chèn vào dưới da bụng. Khi sử dụng máy bơm insulin, có thể lập trình để phân chia cụ thể insulin tự động. Điều chỉnh để cung cấp insulin nhiều hơn hoặc ít hơn phụ thuộc vào bữa ăn, mức độ hoạt động và mức độ đường trong máu.
5./ Trị giảm béo:
  • Nếu người bệnh tiểu đường tuýp 2 và chỉ số khối cơ thể (BMI) lớn hơn 35, có thể là ứng cử viên cho phẫu thuật hoặc trị giảm cân -bariatric. Lượng đường trong máu trở về bình thường khoảng 55 - 95 % bệnh nhân tiểu đường sau khi phẫu thuật thực hiện.
6./ Điều trị tiểu đường type 2cho Phụ nữ Mang thai:
  • Phụ nữ bị tiểu đường type 2 có thể cần phải thay đổi điều trị trong khi mang thai. Mặc dù không có bằng chứng cho thấy metformin có hại cho phát triển thai nhi. Vì vậy, trong thai kỳ, người bệnh sẽ được chuyển sang điều trị bằng insulin. Ngoài ra, nhiều thuốc hạ cholesterol và huyết áp không được sử dụng trong thai kỳ. Nếu có dấu hiệu của bệnh võng mạc tiểu đường nên đi khám bác sĩ nhãn khoa trong ba tháng đầu của thai kỳ và một năm sau sinh.




VII./ LờI KHUYÊN Về PHONG CÁCH SốNG VÀ BIệN PHÁP KHắC PHụC CHO NGƯờI BệNH TIểU ĐƯờNG TYPE 2:


** Bệnh tiểu đường type 2 có thể giảm nguy cơ biến chứng nghiêm trọng nếu người bệnh xem xét những lời khuyên sau:


  • 1./ Người bệnh tiểu đường type 2 nên thực hiện cam kết để quản lý bệnh tiểu đường. Hãy ăn uống lành mạnh và hoạt động thể chất của thói quen hàng ngày.
  • 2./ Người bệnh tiểu đường type 2 nên mang một tag hoặc vòng đeo tay cho biết bị bệnh tiểu đường. Giữ một bộ glucagon trong trường hợp khẩn cấp khi lượng đường trong máu thấp và chắc chắn rằng những người thân biết làm thế nào để sử dụng nó.
  • 3./ Người bệnh tiểu đường type 2 nên có lịch trình khám hàng năm và khám mắt thường xuyên. Kiểm tra mắt bệnh tiểu đường thường xuyên không có nghĩa là để thay thế cho việc khám sức khỏe hàng năm hoặc khám mắt định kỳ. Trong khám, bác sĩ sẽ xem xét bất kỳ liên quan đến các biến chứng bệnh tiểu đường, cũng như các vấn đề y tế khác. Chuyên gia chăm sóc mắt sẽ kiểm tra các dấu hiệu tổn thương võng mạc, đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.
  • 4./ Người bệnh tiểu đường type 2 nên tiêm chích ngừa. Đường huyết cao có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch. Chích ngừa cúm mỗi năm, và nhắc uốn ván mỗi 10 năm. Bác sĩ cũng có thể khuyên nên chủng ngừa viêm phổi.
  • 5./ Người bệnh tiểu đường type 2 nên chăm sóc vệ sinh răng. Bệnh tiểu đường có thể dễ bị nhiễm trùng nướu. Chải răng ít nhất hai lần một ngày, xỉa răng mỗi ngày một lần, và khám nha khoa ít nhất hai lần một năm. Tham khảo ý kiến bác sĩ nha khoa ngay lập tức nếu bị chảy máu hoặc có màu đỏ hoặc sưng nướu răng.
  • 6./ Người bệnh tiểu đường type 2 chú ý chăm sóc đôi chân. Rửa chân hàng ngày bằng nước ấm, lau khô nhẹ nhàng, đặc biệt là giữa các ngón chân, và dưỡng ẩm với kem dưỡng da. Kiểm tra bàn chân mỗi ngày, vết nứt, mẩn đỏ, vết loét hoặc sưng. Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có một hoặc các vấn đề chân. 7./ Người bệnh tiểu đường type 2 nên giữ cholesterol trong máu thấp và huyết áp trong kiểm soát. Ăn những thực phẩm lành mạnh và tập thể dục thường xuyên có thể hướng tới việc kiểm soát huyết áp cao và cholesterol.
  • 8./ Người bệnh tiểu đường type 2 nên hạn chế hoặc bỏ thuốc lá. Hút thuốc làm tăng nguy cơ biến chứng bệnh tiểu đường khác nhau, bao gồm đau tim, đột quỵ, tổn thương thần kinh và bệnh thận. Trong thực tế, những người hút thuốc bị bệnh tiểu đường nguy cơ tử vong bệnh tim mạch lớn hơn ba lần những người tiểu đường không hút thuốc, theo Hiệp hội Tiểu đường Mỹ.
  • 9./ Người bệnh tiểu đường type 2 hạn chế dùng rượu bia: Rượu có thể gây ra hoặc đường huyết thấp hoặc cao, phụ thuộc vào uống bao nhiêu và nếu ăn cùng một lúc. Các khuyến cáo đối với phụ nữ không uống hơn 1 ly/ ngày, và đàn ông không quá 2 ly/ ngày.
  • 10./ Người bệnh tiểu đường type 2 tránh căng thẳng nghiêm trọng. Nếu đang căng thẳng, rất dễ từ bỏ thói quen quản lý bệnh tiểu đường. Các kích thích tố cơ thể sản xuất để đáp ứng với stress kéo dài có thể ngăn chặn insulin hoạt động đúng, mà làm cho vấn đề tồi tệ hơn. Nên sống và làm việc đều độ, thư giãn, ngủ đủ giấc, sống tích cực, có thể tận hưởng cuộc sống, hoạt động lành mạnh với bệnh tiểu đường type 2.




VII./ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÒNG BỆNH TIỀU ĐƯỜNG TÚYP 2:



  • Nếu bạn có lối sống lành mạnh có thể giúp ngăn ngừa tiểu đường tuýp 2. Ngay cả trong chế độ ăn uống và tập thể dục có thể giúp phòng ngừa bệnh tiểu đường. Và nếu đã được chẩn đoán với bệnh tiểu đường, cùng lối sống lành mạnh có thể giúp ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng.
  • Đầu tiên là bạn nên ăn thực phẩm lành mạnh, thực phẩm ít chất béo và calo. Tập trung vào các loại trái cây, rau và ngũ cốc. Đối với mỗi 1.000 calo tiêu thụ, cố gắng có ít nhất 14 gram chất xơ, vì chất xơ giúp kiểm soát lượng đường trong máu.
  • Bạn hãy hoạt động thể chất, tập thể dục đều đặn và nhiều hơn nữa. Mục tiêu tầm 30 phút hoạt động thể chất vừa phải mỗi ngàynhư:  đi bộ mỗi ngày, đạp xe, bơi lội. Nếu bạn không phù hợp trong tập luyện lâu dài, bạn hãy hoạt động thành từng phiên nhỏ suốt cả ngày, bất cứ lúc nào bạn cảm thấy có ích.
  • Bạn nên giảm cân dư thừa: nếu đang thừa cân, giảm 5 - 10 phần trăm trọng lượng cơ thể có thể làm giảm nguy cơ bệnh tiểu đường. Để giữ cho trọng lượng trong phạm vi lành mạnh, tập trung vào thay đổi chế độ ăn và thói quen tập thể dục.




VIII./ TÁC DỤNG CỦA NẤM LINH CHI ĐỐI VỚI BỆNH TIỂU ĐƯỜNG:


  • Nấm Linh chi từ lâu đã được các nhà nghiên cứu cho rằng có tác dụng giảm lượng đường trong máu một cách rõ rệt nhờ vào thành phần chứa các Polysaccharides. Nấm linh chi giữ lượng đường trong máu ổn định giúp bệnh nhân tiểu đường tránh được nhiều biến chứng từ bệnh tiểu đường như huyết áp cao, tình trạng loét, đột quỵ, giảm chức năng sinh dục nam giới,… Ở phương diện này, nấm Linh chi giúp kiểm soát và chống lại bệnh tiểu đường và cải thiện tình trạng sức khỏe chung cho người bệnh tiểu đường.
  • Ngoài ra, các nhà nghiên cứu cho rằng nấm linh chi còn giúp cân bằng lượng đường trong máu, điều chỉnh lượng đường phù hợp với nhu cầu thiết yếu của cơ thể, lượng đường thừa thông qua tuyến tụy sẽ được đào thải ra ngoài. Với những bệnh nhân đã mắc bệnh tiểu đường, nấm linh chi giúp tăng tiết insulin của tuyến tụy, đồng thời tăng khả năng hấp thụ canxi của các tế bào tuyến tụy giúp sản sinh ra các insulin để tuyến tụy hoạt động tốt hơn, cân bằng lượng đường trong cơ thể.
  • Việc sử dụng nấm linh chi có tác dụng phụ với người bệnh tiểu đường hay không?. Theo các bác sĩ ở phòng thí nghiệm cho rằng việc sử dụng nấm linh chi ở người bệnh tiểu đường sẽ không để lại tác dụng phụ. Điều này lý giải rằng con người có thể sử dụng nấm linh chi trong thời gian lâu dài với số lượng lớn mà vô hại và hầu như không để lại các tác dụng phụ nào.
  • Tuy nhiên, trong một số trường hợp số lượng nhỏ người bệnh dùng có thể bị nhạy cảm và cũng có thể gặp một vài triệu chứng như cảm thấy hơi khó tiêu, chóng mặt, hay ngứa ngoài da trong thời gian đầu dùng nấm linh chi. Những bệnh nhân này sẽ trở lại bình thường sau một thời gian sử dụng.


IX./ NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG NẤM LINH CHI:


  • Nấm linh chi được dùng tốt nhất và có hiệu quả vào buổi sáng lúc bụng bệnh nhân còn đói. Khi dùng nấm linh chi bệnh nhân nên uống nhiều nước làm tăng công hiệu của nấm linh chi vì giúp cơ thể thải ra những chất độc và tốt cho gan.
  • Vitamin C cũng được khuyên dùng chung với nấm linh chi vì nó giúp cơ thể hấp thu mạnh hơn những dược chất hảo hạng có trong linh chi.
  • Ngoài ra nấm linh chi còn dùng rất tốt cho mọi lứa tuổi. Cả phụ nữ có thai, người già, trẻ nhỏ, người khỏe mạnh.
*** Với những công dụng tăng cường sức khỏe và hổ trợ bảo vệ trị bệnh tiểu đường thì nấm linh chi được xem là một loại thần dược. Việc sử dụng nấm linh chi cũng thật đơn giản không mất nhiều thời gian, vì vậy bạn thật yên tâm và có lý do để tìm hiểu và dùng nấm linh chi hàng ngày để tăng cường sức khỏe, tuổi thọ, chữa hiệu quả bệnh tiểu đường.

* Bạn cũng có thể dễ dàng tìm mua nấm linh chi đỏ chất lượng cao qua các website uy tín hay cửa hàng với giá cả hợp lý. Đặt biệt là nấm linh chi đỏ RICH LIFE trồng thủ công tại Việt Nam chất lượng cao không thua các loại nấm linh chi ngoại nhập, giá cả rẻ do mua tận gốc.

++ >>> Vậy mua nấm linh chi đỏ RICH LIFE ở đâu? ở đâu bán nấm linh chi đỏ Việt Nam an toàn chất lượng, uy tín, giá mua tận gốc?


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tel: 0918 407070



****************



****************