30 tháng 5, 2015

TÌM HIỂU VỀ TUYẾN TỤY

TÌM HIỂU VỀ TUYẾN TỤY





Chào bạn!


I./ TUYẾN TỤY LÀ GÌ?



  • Tụy có tên tiếng Anh là pancreas Tụy (còn gọi là lá mía) là một cơ quan trong cơ thể động vật, nằm sau phúc mạc, nằm sau dạ dày sát thành sau của ổ bụng. Tụy nặng khoảng 80 gram, có màu trắng nhạt, một số loài có tụy màu hồng nhạt và mỗi ngày, trung bình tụy có thể tiết ra 0,8 lít dịch tiết. Tụy nằm giữa dạ dày, gan và ruột, tuyến tụy chỉ dài 10-15cm, có hình dạng như con nòng nọc.
  • Phần đuôi của tuyến tụy là tế bào sản xuất insulin, và các khối u ở đoạn này thường là các khối u nội tiết. Chúng dễ chẩn đoán hơn nhưng các ca này rất hiếm. Còn ở phần đầu tuyến tụy là những tế bào sản xuất enzym tiêu hóa và các khối u ở đoạn này được gọi là khối u ngoại tiết. Dạng u này phổ biến nhất trong ung thư tuyến tụy và việc phát hiện bệnh cũng khó khăn hơn.
  • Ở các loài động vật khác nhau thì tụy cũng có hình dạng khác nhau. Như ở cá, tụy không có hình dạng nhất định, chỉ là một khối nhão. Đến loài ếch nhái và bò sát thì tụy đã thành tuyến nằm ép sát bên thành tá tràng. Đến lớp chim thì tụy nằm ở phần giữa đoạn cong vòng của tá tràng chim. Ở người, tụy là một cơ quan nhỏ và hơi thuôn dài nằm trong ổ bụng.
  • Hai bệnh chủ yếu liên quan đến tuyến tụy là viêm tụy và ung thư tuyến tụy, đồng thời liên quan đến bệnh tiểu đường.



II./ CHỨC NĂNG CỦA TUYẾN TỤY:

Tuyến tụy phục vụ hai chức năng chính: chức năng nội tiết và chức năng ngoại tiết.

a./ Chức năng nội tiết của tuyến tụy: là sản xuất các kích thích tố insulin và glucagon. Insulin giúp cơ thể hấp thụ đường glucose có trong máu, làm giảm lượng đường trong máu và cho phép các tế bào của cơ thể sử dụng glucose cho năng lượng. Insulin được sản xuất sau khi ăn protein và đặc biệt là sau khi ăn carbohydrate, làm tăng lượng đường trong máu. Nếu tuyến tụy không sản xuất đủ insulin, bệnh tiểu đường type 1 sẽ phát triển.

* Không giống như insulin, glucagon làm tăng mức độ đường trong máu.Sự kết hợp quan trọng của insulin và glucagon duy trì mức độ thích hợp của đường trong máu.

b./ Chức năng ngoại tiết của tuyến tụy: là sản xuất và tiết các dịch tiêu hóa. Sau khi thức ăn vào dạ dày, các enzym tiêu hóa được gọi là dịch tụy đi qua nhiều ống dẫn nhỏ để đến ống tụy chính và sau đó đến ống dẫn mật. Ống mật lấy dịch vào túi mật, trộn với mật để hỗ trợ tiêu hóa.

III./ VỊ TRÍ CỦA TUYẾN TỤY:

** Tuyến tụy nằm ở giữa vùng bụng và được bao quanh bởi dạ dày, gan, lá lách, túi mật và ruột non; tuyến tụy nằm sau dạ dày sát thành sau của ổ bụng. Tụy gồm có ba phần: đầu tụy, đuôi tụy và thân tụy. Đầu tụy nằm sát đoạn tá tràng D2 và đuôi tụy kéo dài đến sát lách. Ống tụy còn gọi là ống Wirsung là một ống nằm dọc suốt chiều dài của tụy và dẫn lưu dịch tụy đổ vào đoạn D2 của tá tràng. Chỗ ống tụy nối vào tá tràng gọi là bóng Vater. Ống mật chủ thường kết hợp với ống tụy tại hoặc gần bóng Vater. Nơi đổ ra của ống tụy và ống túi mật là cùng một nơi nên vị trí đó gọi là cơ vòng Oddi.




IV./ CÁC BỆNH TUYẾN TỤY:

1./ Đau tụy:

** Đau ở tuyến tụy thường được kết hợp với viêm tụy cấp. Hầu hết bệnh nhân viêm tụy cấp đều có đau bụng dữ dội vùng thượng vị, dưới mũi kiếm xương ức. Đau thường lan ra sau, đôi khi đau xuất hiện ở vùng hạ vị.

** Nếu viêm tụy cấp do sỏi mật hoặc do giun thì đau thường xuất hiện đột ngột và nhanh chóng đạt đến cường độ dữ dội chỉ trong vòng vài phút. Đau tụy có thể tồn tại liên tục trong vòng vài ngày. Khó chẩn đoán và xác định tuyến tụy đau, và nhiều người cho rằng đó là đau dạ dày. Các dấu hiệu khác ngoài cơn đau tụy có thể kèm theo là vàng da, ngứa da và giảm cân.

2./ Viêm tụy:

** Viêm tụy là viêm tuyến tụy. Viêm tụy có thể là cấp tính hoặc mãn tính, và cả hai hình thức là khá nghiêm trọng và có thể dẫn đến những biến chứng sức khỏe.

a./ Viêm tụy mãn: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

  • Bệnh viêm tụy mãn tính này thường là kết quả của uống nhiều rượu. Nguyên nhân khác có thể là xơ nang, hàm lượng canxi cao hoặc bị mỡ trong máu và các rối loạn miễn dịch. Viêm tụy mãn tính không thể chữa lành và có xu hướng xấu đi theo thời gian. Viêm tụy mãn tính thường dẫn đến tổn thương vĩnh viễn.
  • Các triệu chứng viêm tụy mãn tính bao gồm buồn nôn, nôn mửa, sụt cân, và phân lỏng.
  • Điều trị viêm tụy mãn tính có thể bao gồm một chế độ ăn uống đặc biệt, tiêu thụ thường xuyên các chất bổ sung enzyme và nằm viện với việc sử dụng các thuốc ức chế theo chỉ định của bác sỹ. Điều quan trọng là bệnh  nhân viêm tụy mãn tính không hút thuốc lá hoặc uống rượu.


 b./ Viêm tụy cấp: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị


  • Viêm tụy cấp thường xảy ra đột ngột và biến mất trong vòng một vài ngày điều trị. Thông thường, đó viêm tụy cấp là do sỏi mật.
  • Tuyến tụy đau là triệu chứng chính của viêm tụy cấp. Cơn đau tuyến tụy thường nặng và đột ngột. Đau tụy tăng dần cho đến khi nó trở thành một cơn đau liên tục. Đau tụy được cảm nhận ở vùng thượng vị và bức xạ ngược trở lại. Khám lâm sàng có thể phát hiện vị trí đau ở đầu tụy hay đuôi tụy. Khám cũng nhằm phát hiện các biến chứng của viêm tụy cấp. Các triệu chứng khác của viêm tụy cấp bao gồm buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy.
  • Điều trị viêm tụy cấp thường nằm viện một thời gian ngắn, trong đó dịch truyền tĩnh mạch, dùng thuốc kháng sinh và thuốc giảm đau. Bệnh nhân viêm tụy cấp thường không ăn trong thời gian nằm viện. Nếu viêm tụy cấp là do sỏi mật, bác sĩ có thể khuyên bạn nên loại bỏ túi mật.

3./ Ung thư tuyến tụy:


  • Do nằm ở sâu bên trong của tuyến tụy, khối u của tuyến tụy thường không thể cảm nhận được cảm ứng. Rất khó để chẩn đoán sớm ung thư tuyến tụy vì triệu chứng không điển hình, bệnh có nguy cơ tử vong cao. Thông thường, không có biểu hiện triệu chứng của bệnh ung thư tuyến tụy cho đến khi bệnh phát triển đến khi nó có thể ảnh hưởng đến chức năng của các cơ quan khác. Do những khó khăn trong việc chẩn đoán sớm và bệnh ung thư tuyến tụy nhanh chóng lây lan nên bệnh ung thư tuyến tụy thường gặp ở người nghèo.
  • Yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư tuyến tụy bao gồm người hút thuốc, bị tiểu đường lâu dài, và viêm tụy mãn. Nguy cơ mắc ung thư tuyến tuỵ có thể giảm xuống khi dừng hoặc bỏ hút thuốc, giảm lượng thịt cá và tăng lượng rau xanh trong chế độ ăn.
  • Tại Mỹ, bệnh ung thư tuyến tụy là nguyên nhân phổ biến thứ tư gây ra các ca tử vong ung thư, với nam diễn viên Patrick Swayze và gần đây hơn, Steve Jobs của Apple, cả hai đều thua trận chiến của họ với ung thư tuyến tụy trong những năm gần đây.
  • Các triệu chứng của ung thư tuyến tụy gồm đau vùng bụng trên lan đến lưng và cổ, giảm cân, mệt mỏi, da vàng và mắt trắng dã (bệnh vàng da), trầm cảm và cục máu đông cũng có thể là một dấu hiệu cảnh báo gây ra bởi một khối u ngăn chặn các ống dẫn mật.
  • Các triệu chứng bệnh ung thư tuyến tụy khác bao gồm khó tiêu, đầy hơi và đi đại tiện nhiều nhớt nếu sự phát triển ung thư làm tắc ống tụy và các men tiêu hoá không được giải phóng vào đường ruột.
  • Chẩn đoán ung thư tuyến tụy: các bác sĩ thường tiến hành các bài kiểm tra thể chất, xét nghiệm máu, kiểm tra hình ảnh và sinh thiết.
  • Điều trị bệnh ung thư tuyến tụy bao gồm phẫu thuật, xạ trị, hóa trị và liệu pháp nhắm mục tiêu để tấn công các tế bào ung thư mà không làm hại các tế bào bình thường. Ung thư tuyến tụy có thể được điều trị bằng một số phương pháp khác. Ung thư tuyến tụy giai đoạn đầu thường có thể được điều trị và có thể chữa khỏi bằng phẫu thuật. Sau khi phẫu thuật, sự điều trị thêm nữa, được gọi là liệu pháp tá dược và Y học bổ sung thường được khuyến khích. Liệu pháp này có thể liên quan đến hóa trị hoặc xạ trị.
  • Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều bệnh nhân khi khám và được chẩn đoán mắc ung thư tuyến tụy nặng, khi đó phẫu thuật thường là không thể. Nếu phẫu thuật không thể thực hiện, điều trị bằng xạ trị, hóa trị, hoặc cả hai thường được sử dụng để thu nhỏ khối u, giảm các triệu chứng và kéo dài cuộc sống.


V./ NẤM LINH CHI TRỊ BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY:


  • Những tiến độ kĩ thuật y khoa trên Thế giới gần nhất khám phá ra rằng polysaccarit có trong Nấm Linh Chi có tác dụng khắc chế các tế bào ung thư, nấm linh chi có tác dụng làm giảm bớt các triệu chứng và chống lại sự phát triển của một số loại ung thư, bao gồm cả ung thư tuyến tụy. Ngoài ra chất germanium có trong nấm linh chi giúp ngăn chặn bệnh ưng thư trong cơ thể vì nó loại trừ và kìm hãm sự tăng trưởng của tế bào ung thư làm sản sinh phong phú các loại vitamin, chất khoáng, đạm cần cho cơ thể.
  • Nấm Linh Chi chứa hàm lượng polysaccarit cao, nếu kết hợp dùng nấm linh chi với vitamin C sẽ giúp chuyển đổi và tăng khả năng hấp thu chất này vào cơ thể chúng ta, qua đó kích thích các đại thực bào và tăng khả năng miễn dịch. Chúng có khả năng tiêu diệt tất cả các yếu tố gây hại nào, kể cả các tế bào ung thư.
  • Ngoài ra Nấm Linh chi có chứa nhiều carbonhydrate, các acid amin và protein. Hợp chất đường đa phân tử polysaccharides trong nấm Linh chi có tác dụng tiêu diệt khối u, giảm huyết áp và tăng cường hệ miễn dịch. Acid ganoderic giúp giảm nhẹ dị ứng bằng cách ức chế sự sản xuất histamine.
  • Bên cạnh đó nấm Linh Chi tăng hiệu quả điều trị trực tiếp của hóa và xạ trị cho bệnh nhân bện ung thư. Việc tăng cường hệ miễn dịch từ dùng Nấm Linh Chi cũng giúp bệnh nhân cải thiện tình trạng bệnh và giảm những tác dụng phụ từ hóa và xạ của bệnh nhân ung thư như trị như buồn nôn, nôn, đau đầu, sốt, nhiễm trùng giảm cân, và rụng tóc.



VI./ MỘT SỐ LƯU Ý KHI CHỌN VÀ SỬ DỤNG NẤM LINH CHI:


  • Có rất nhiều loại nấm linh chi, tuy nhiên nấm linh chi đỏ được chứng minh là tốt nhất cho sức khỏe vì nó thúc đẩy sự làm việc của hệ thống miễn dịch, làm tăng sự hoạt động của cơ thể và chống lão hóa.
  • Cách sử dụng nấm linh chi cũng có rất nhiều cách, để dùng nấm linh chi hiệu quả người ta thường thái nấm linh chi thành từng miếng lát mỏng, hoặc tán nấm linh chi thành dạng bột mịn nấu chín khoảng 15 phút hay hãm với nước nóng, mỗi ngày trung bình dùng từ khoảng 5gram đến 10gram để tăng cường thể trạng sức khỏe nói chung và trị bệnh.
  • Nấm linh chi đỏ dùng tốt nhất là dùng lúc đói bụng. Bạn uống nhiều nước làm tăng công dụng của nấm linh chi đỏ và giúp cơ thể thải độc tố nhanh. Kết hợp vitamin c sẽ làm tăng công dụng của nấm linh chi đỏ lên nhiều lần vì nó giúp cơ thể hấp thu mạnh hơn những dược chất hảo hạng có trong nấm Linh Chi đỏ.
  • Con người có thể dùng nấm linh chi lâu dài với số lượng lớn mà vô hại, không gây tác dụng phụ nào. Tuy nhiên một số người quá nhạy cảm cũng có thể gặp một vài triệu chứng như cảm thấy hơi khó tiêu, chóng mặt, hay ngứa ngoài da trong thời gian đầu dùng. Nguyên nhân là do phản ứng mạnh của cơ thể bài tiết những chất độc có từ thức ăn và điều này chứng tỏ tác dụng tốt của nấm linh chi. Những người này sẽ trở lại bình thường sau một thời gian ngắn sử dụng nấm linh chi và quen dần.
  • Có thể nhận thấy công hiệu hay hiệu quả từ 10 ngày tới 2 tuần sau khi dùng nấm linh chi. Và nếu được dùng nấm linh chi liên tiếp trong 2 tháng sẽ cảm nhận được kết quả tuyệt vời của nấm linh chi.
  • Nấm linh chi có thể dùng được cho mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em và phụ nữ mang thai hoặc dùng bất cứ lúc nào kể cả khi người khỏe mạnh không bị bệnh. Lợi ích nhất của nấm linh chi là nâng đỡ và kiến tạo hệ thống miễn dịch. Vì vậy, nấm linh chi cũng rất có lợi cho một người khỏe mạnh. Tuy nhiên tốt hơn hết nên hỏi ý kiến chuyên gia hay bác sĩ trước khi dùng.
  • Ngoài trị bệnh ung thư tuyến tụy thì công dụng của nấm linh chi còn hổ trợ trị các bệnh như: Ổn định huyết áp, giải độc gan, hiệu quả tốt với các bệnh về gan như viêm gan, xơ gan, gam nhiễm mỡ..., nâng cao sức đề kháng, phòng trừ  bệnh tật, phòng chữa bệnh tiểu đường, ngăn chặn quá trình làm lão hóa, giúp cơ thể tươi trẻ, chống ung thư tuyến tiền liệt, chống đau đầu và tứ chi, giảm mệt mỏi...
  • Ngoài ra nấm linh chi còn giúp bạn làm sạch ruột, chống táo bón mãn tính và tiêu chảy. Đối với các bệnh về hô hấp, nấm linh chi hiệu quả tốt tới 80% giúp bệnh thuyên giảm và khỏi hắn ở các chứng viêm phế quản dị ứng, hen phế quản, chống béo phì..
*** Với những công dụng tăng cường sức khỏe và hổ trợ bảo vệ trị bệnh ung thư tuyến tụy và các biến chứng thì thật nấm linh chi là thần dược. Việc sử dụng nấm linh chi cũng thật đơn giản không mất nhiều thời gian, vì vậy bạn thật yên tâm và có lý do để tìm hiểu và dùng nấm linh chi hàng ngày để tăng cường sức khỏe, tuổi thọ, chữa bệnh và ngăn ngừa ung thư hiệu quả.

* Bạn cũng có thể dễ dàng tìm mua nấm linh chi đỏ chất lượng tốt qua các website uy tín hay cửa hàng uy tín với giá cả hợp lý. Đặt biệt là nấm linh chi đỏ RICH LIFE trồng thủ công tại Việt Nam chất lượng cao không thua các loại nấm linh chi ngoại nhập từ Hàn Quốc hay Nhật Bản hay các nước khác.

++ >>> Vậy mua nấm linh chi đỏ RICH LIFE ở đâu? ở đâu bán nấm linh chi đỏ an toàn chất lượng, uy tín?


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tel: 0918 407070

****************


****************

22 tháng 5, 2015

NẤM LINH CHI TRỊ BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY

 NẤM LINH CHI TRỊ BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY



Chào bạn.

I./ BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY LÀ GÌ?

  • Tuyến tụy là dài khoảng 15 cm và trông giống như một quả lê. Tụy tạng là một phần quan trọng của hệ thống tiêu hóa. Bởi vì tụy tiết ra kích thích tố, bao gồm insulin, giúp cho quá trình chuyển hóa đường và tụy tạo ra dịch tiêu hóa để giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn. Tuyến tụy của con người nằm gần với gan và có một phần chung với ống mật, túi mật. Bộ phận tuyến tụy rất ít dây thần kinh, do vậy, một khối u trong tuyến tụy có thể phát triển lớn hơn mà chưa gây đau hoặc các triệu chứng khác.
  • Ung thư tuyến tụy là một trong số các bệnh ung thư nguy hiểm, được coi là “sát thủ thầm lặng” bởi vì nó gây ra rất ít triệu chứng cho đến khi những giai đoạn cuối mới gây ra triệu chứng khi ung thư đã lan rộng. Trên thế giới, ung thư tuyến tụy xếp thứ 7 trong số các bệnh ung thư có tỷ lệ tử vong cao nhất.
  • Ung thư tuyến tụy thường có tiên lượng xấu, ngay cả khi chẩn đoán sớm. Ung thư tuyến tụy thường lây lan nhanh và hiếm khi được phát hiện ở giai đoạn đầu, đó là một lý do chính tại sao nó là nguyên nhân tử vong hàng đầu ung thư. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể không xuất hiện cho đến khi bệnh ung thư tuyến tụy khá muộn và phẫu thuật cắt bỏ là không thể.
  • Khi người bệnh ung thư tuyến tụy nhận thấy các triệu chứng, khối u thường đã lan rộng đến gan, phổi, hay các cơ quan khác trong ổ bụng và không có khả năng loại bỏ bằng phẫu thuật. Chỉ 4/100 người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư tuyến tụy có khả năng sống sau 5 năm.

II./ CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY:

**Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư tuyến tụy thường không xảy ra cho đến khi bệnh nặng. Khi các dấu hiệu và triệu chứng xuất hiện như:

  1. Đau bụng trên có thể lan tới lưng.
  2. Vàng da và lòng trắng mắt.
  3. Chán ăn.
  4. Giảm trọng lượng.
  5. Trầm cảm.
  6. Các cục máu đông.
** Người bệnh nên đi Khám bác sĩ nếu có những triệu chứng như giảm cân không giải thích được, đau bụng, vàng da,…Nhiều bệnh khác với ung thư tụy có thể gây ra dấu hiệu và các triệu chứng tương tự, do đó, bác sĩ có thể kiểm tra kỹ để chẩn đoán đối với ung thư tuyến tụy.

III./ NGUYÊN NHÂN GÂY RA BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY:

* Hiện nay không rõ nguyên nhân gây ra ung thư tuyến tụy.

* Ung thư tuyến tụy xảy ra khi các tế bào trong tuyến tụy phát triển đột biến gen. Những đột biến này làm cho các tế bào phát triển không kiểm soát được và tiếp tục sống sau khi các tế bào bình thường chết. Những tế bào này tích lũy có thể hình thành một khối u.

* Các loại ung thư tuyến tụy như sau:

  1. Ung thư hình thành trong các ống tuyến tụy (adenocarcinoma): tế bào đường ống dẫn của tuyến tụy giúp sản xuất dịch tiêu hóa. Đa số bệnh ung thư tuyến tụy là ung thư biểu mô tuyến. Đôi khi những khối u ung thư được gọi là ngoại tiết.
  2. Ung thư hình thành trong các tế bào sản xuất nội tiết tố: ung thư hình thành trong các tế bào sản xuất hormone của tuyến tụy được gọi là ung thư nội tiết. Ung thư nội tiết tuyến tụy thì rất hiếm.

IV./ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ UNG THƯ TUYẾN TỤY:

Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tụy như sau:

  1. Người lớn tuổi, đặc biệt là trên 60 tuổi.
  2. Người chủng tộc da đen.
  3. Người thừa cân hoặc béo phì.
  4. Người viêm tuyến tụy mãn tính.
  5. Người có bệnh tiểu đường.
  6. Người  có lịch sử gia đình hội chứng di truyền có thể làm tăng nguy cơ ung thư, trong đó có đột biến gen BRCA2, hội chứng Peutz - Jeghers, hội chứng Lynch và u ác nốt ruồi lành tính không điển hình gia đình (FAMMM).
  7. Cá nhân hay tiền sử người có gia đình mắc bệnh ung thư tuyến tụy.
  8. Người hút thuốc lá.
V./ CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY:

Khi tiến triển ung thư tuyến tụy, bệnh có thể gây biến chứng nguy hiểm như:

  1. Triệu chứng vàng da: Ung thư tuyến tụy từ các khối ung thư ống mật gan có thể gây vàng da. Những người bị ung thư tuyến tụy đi khám thường đã ở giai đoạn tiến triển nặng nên đa số có triệu chứng vàng da, vàng mắt. Đôi khi vàng da xuất hiện ở giai đoạn sớm trường hợp khối u hình thành ở đầu tụy. Tuy nhiên, nếu ung thư phát triển ở những nơi khác trong tuyến tụy, nó sẽ không gây ra triệu chứng sớm.
  2. Triệu chứng đau: Một khối u đang phát triển có thể nhấn vào dây thần kinh ở bụng, gây ra đau. Khi khối u tuyến tụy phát triển, nó có thể bám vào rễ thần kinh gây đau ở giữa lưng. Cơn đau có thể ổn định hoặc dai dẳng, có thể xuất hiện đầu tiên ở vùng bụng trên, thẳng lưng, và tồi tệ hơn khi bệnh nhân ăn uống. Tuy nhiên, đau lưng nhiều khi gây ra bởi những nguyên nhân khác nên có thể gây nhầm lẫn.
  3. Triệu chứng tắc nghẽn đường ruột: Ung thư tụy phát triển ép vào thành tá tràng, có thể chặn dòng chảy của thức ăn tiêu hóa từ dạ dày - ruột non.
  4. Triệu chứng giảm trọng lượng: Một số yếu tố có thể gây ra giảm cân ở những người bị ung thư tuyến tụy. Triệu chứng ung thư tuyến tụy có thể giảm cảm giác thèm ăn, cảm giác no sớm, dẫn tới giảm cân, mặc dù bệnh nhân không thực hiện chế độ giảm cân.
  5. Triệu chứng mệt mỏi: Người bệnh cũng có thể trở nên mệt mỏi, ít năng lượng hơn nếu mắc ung thư tuyến tụy.
  6. Triệu chứng thay đổi phân: Sự tắc nghẽn của ống mật có thể gây ra sự thay đổi trong phân: màu nhạt và bóng nhờn, và nó có thể nổi trên mặt nước trong nhà vệ sinh.


VI./ CHẨN ĐOÁN BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY:

Nếu bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân bị ung thư tuyến tụy, có thể làm xét nghiệm sau đây để chẩn đoán bệnh ung thư:

  1. Siêu âm: Siêu âm sử dụng sóng âm để tạo ra hình ảnh của các cơ quan nội tạng, bao gồm cả tuyến tụy. Các cảm biến siêu âm (bộ chuyển đổi) được đặt trên bụng trên để có được hình ảnh.
  2. Vi tính cắt lớp (CT scan): CT scan tạo hình ảnh để giúp bác sĩ hình dung cơ quan nội tạng. Trong một số trường hợp, có thể dùng thuốc nhuộm tĩnh mạch ở cánh tay để giúp làm nổi bật các khu vực bác sĩ muốn thấy.
  3. Cộng hưởng từ (MRI): MRI sử dụng từ trường mạnh và sóng vô tuyến để tạo ra hình ảnh của tuyến tụy.
  4. Nội soi ngược (ERCP): Quy trình này sử dụng một loại thuốc nhuộm để làm nổi bật đường tuyến tụy. Trong ERCP, một ống nội soi nhẹ nhàng xuống cổ họng, qua dạ dày và thành phần trên của ruột non. Không khí được sử dụng để làm tăng rộng đường ruột để bác sĩ có thể dễ dàng nhìn thấy lỗ của tuyến tụy và ống mật. Thuốc nhuộm sau đó bơm vào ống dẫn thông qua một ống nhỏ (catheter) đi qua nội soi này. Cuối cùng, X quang chụp hoặc mẫu mô tế bào (sinh thiết) có thể được thu thập trong quá trình ERCP.
  5. Siêu âm nội soi (EUS): EUS sử dụng thiết bị siêu âm để tạo hình ảnh của tuyến tụy từ bên trong bụng. Thiết bị siêu âm được truyền qua ống nội soi vào dạ dày để có những hình ảnh. Bác sĩ cũng có thể thu thập mẫu tế bào (sinh thiết) trong EUS.
  6. Chụp mật qua da (PTC): PTC sử dụng một loại thuốc nhuộm để làm nổi bật các đường mật trong gan. Bác sĩ cẩn thận chèn một kim nhỏ vào gan và tiêm thuốc nhuộm vào đường mật. X quang đặc biệt (fluoroscope) theo dõi thuốc nhuộm khi nó di chuyển qua ống dẫn.
  7. Dùng mẫu mô để thử nghiệm (sinh thiết): Sinh thiết là một thủ tục dùng một mẫu mô nhỏ từ tuyến tụy để kiểm tra dưới kính hiển vi. Mẫu sinh thiết có thể thu được bằng cách chèn cây kim qua da vào tuyến tụy. Hoặc nó có thể được thực hiện bằng cách sử dụng siêu âm nội soi để dẫn các công cụ đặc biệt vào tuyến tụy và mẫu tế bào có thể được lấy để xét nghiệm.
  8. Sau khi chẩn đoán bệnh ung thư tuyến tụy được xác nhận, bác sĩ sẽ làm việc để xác định mức độ, hoặc giai đoạn của ung thư. Giai đoạn ung thư sẽ giúp xác định những phương pháp điều trị có sẵn. Để xác định giai đoạn của ung thư tuyến tụy, bác sĩ dùng nội soi để xem bên trong cơ thể. Nội soi sử dụng ống với một máy quay phim để khám phá tuyến tụy và các mô xung quanh. Bác sĩ phẫu thuật sẽ thực hiện nội soi thông qua một vết rạch ở bụng. Các máy ảnh truyền video đến một màn hình trong phòng điều hành. Điều này cho phép bác sĩ tìm dấu hiệu ung thư đã lan rộng trong bụng.
  9. Xét nghiệm máu: Bác sĩ có thể xét nghiệm máu tìm các protein cụ thể (đánh dấu khối u) từ các tế bào ung thư tuyến tụy.

VII./ CÁC GIAI ĐOẠN CỦA BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY:

  1. Giai đoạn I: Ung thư mới chỉ có giới hạn ở tuyến tụy.
  2. Giai đoạn II: Ung thư đã lan rộng ra khỏi tuyến tụy đến các mô lân cận và các cơ quan và có thể đã lây lan đến các hạch bạch huyết.
  3. Giai đoạn III: Ung thư đã lan rộng ra khỏi tuyến tụy đến các mạch máu lớn trên tuyến tụy và có thể đã lan đến các hạch bạch huyết.
  4. Giai đoạn IV: Ung thư đã lan vượt xa tụy, như gan, phổi và màng bao quanh các cơ quan bụng (phúc mạc).
VIII./ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY:

Điều trị bệnh ung thư tuyến tụy phụ thuộc vào các giai đoạn và vị trí của ung thư cũng như tuổi tác, sức khỏe tổng thể và sở thích cá nhân của người bệnh. Mục tiêu đầu tiên của điều trị ung thư tuyến tụy là để loại trừ ung thư khi có thể và các biến chứng gây ra. Các phương pháp điều trị bệnh ung thư tuyến tụy như:

1./ Điều trị ung thư tuyến tụy bằng phương pháp Phẫu thuật:

Phẫu thuật là phương pháp điều trị được lựa chọn nếu ung thư tuyến tụy giới hạn trong tuyến tụy. Phẫu thuật được sử dụng ở những người bị ung thư tuyến tụy bao gồm:

  • a./ Phẫu thuật khối u trong đầu tụy: Nếu ung thư tuyến tụy nằm trong đầu của tuyến tụy, có thể xem xét phẫu thuật gọi là thủ tục Whipple (pan – creato - duo – denec - tomy). Thủ tục liên quan đến Whipple là loại bỏ đầu tuyến tụy, cũng như một phần của (tá tràng) ruột non, túi mật và một phần ống mật. Một phần của dạ dày có thể được gỡ bỏ. Bác sĩ phẫu thuật nối lại các phần còn lại của dạ dày, tuyến tụy và ruột để cho phép tiêu hóa thức ăn.
  • Phẫu thuật Whipple mang nguy cơ nhiễm trùng và chảy máu, sau khi phẫu thuật, một số người bị buồn nôn và nôn có thể xảy ra. Sự hồi phục lâu dài nếu phẩu thuật Whipple, 10 ngày trở lên tại bệnh viện và sau đó bệnh nhân sẽ hồi phục trong vài tuần ở nhà.
  • b./ Phẫu thuật khối u đuôi tuyến tụy: Phẫu thuật để loại bỏ đuôi của tụy và một phần nhỏ của cơ thể được gọi là pancreatectomy. Bác sĩ phẫu thuật cũng có thể loại bỏ lá lách. Phẫu thuật mang nguy cơ chảy máu và nhiễm trùng.
2./ Điều trị ung thư tuyến tụy bằng phương pháp Xạ trị:

  • Xạ trị là phương pháp sử dụng chùm tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Có thể được chỉ định phương pháp điều trị phóng xạ trước khi hoặc sau khi phẫu thuật ung thư, thường kết hợp với hóa trị. Hoặc, bác sĩ có thể khuyên nên kết hợp các phương pháp điều trị phóng xạ và hóa trị khi ung thư không thể được điều trị bằng phẫu thuật.
  • Xạ trị dùng từ máy xạ trị bên ngoài cơ thể, hoặc đặt bên trong cơ thể gần mô bệnh ung thư. Bức xạ trị liệu cũng có thể được sử dụng trong phẫu thuật.
3./ Điều trị ung thư tuyến tụy bằng phương pháp Hóa trị:

  • Hóa trị là phương pháp sử dụng thuốc để giúp tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa trị có thể được tiêm vào tĩnh mạch bệnh nhân hoặc dùng bằng đường uống. Có thể được chỉ định một loại thuốc hóa trị liệu, hoặc có thể sự kết hợp của các loại thuốc hóa trị.
  • Hóa trị cũng có thể được kết hợp với liệu pháp bức xạ. Bức xạ thường được sử dụng để điều trị bệnh ung thư khi bệnh đã lan ra ngoài tuyến tụy, nhưng chỉ điều trị cho các cơ quan gần đó và không đến các vùng xa của cơ thể. Sự kết hợp này cũng có thể được sử dụng sau khi phẫu thuật để giảm nguy cơ ung thư tuyến tụy có thể tái diễn.
  • Ở những người bị ung thư tuyến tụy giai đoạn nặng, hóa trị có thể được kết hợp với liệu pháp thuốc nhắm mục tiêu.
4./ Điều trị ung thư tuyến tụy bằng phương pháp nhắm mục tiêu:

  • Mục tiêu là phương pháp sử dụng các loại thuốc điều trị tấn công cụ thể các tế bào ung thư. Các thuốc mục tiêu erlotinib (Tarceva), nhắm chất hóa học tín hiệu tế bào ung thư phát triển và phân chia. Erlotinib thường được kết hợp với hóa trị liệu để sử dụng ở những người bị ung thư tuyến tụy giai đoạn muộn.
  • Các thuốc điều trị nhắm mục tiêu đang được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng.

IX./ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÒNG CHỐNG TRỊ BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY:

Để ngăn ngừa ung thư tuyến tụy, bạn có thể thực hiện các phương pháp để giảm nguy cơ như:
  1. Bạn nên bỏ hút thuốc.
  2. Duy trì trọng lượng cơ thể, nếu bạn cần phải giảm cân giảm cân chậm 0,5 hoặc 1 kg một tuần. Kết hợp tập thể dục hàng ngày với một chế độ ăn nhiều rau, trái cây và ngũ cốc với khẩu phần nhỏ hơn để giúp giảm cân.
  3. Bạn nên tập thể dục đều đặn 30 phút tập luyện mõi ngày.
  4. Bạn nên chọn chế độ ăn uống khỏe mạnh. Chế độ ăn uống đầy đủ các loại trái cây nhiều màu sắc và các loại rau và ngũ cốc có thể giúp giảm nguy cơ ung thư.

X./ NẤM LINH CHI TRỊ BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY:

  • Cũng như hầu hết các bệnh ung thư, ung thư tuyến tụy có tiên lượng tốt nhất khi được phát hiện trong giai đoạn đầu. Tiên lượng sống chung cho bệnh nhân ung thư tuyến tụy thường là từ sáu tháng đến hai năm, tuy nhiên, tiên lượng sống khác nhau giữa các bệnh nhân, phụ thuộc vào điều kiện sức khỏe, mức độ lan tỏa của bệnh và điều kiện chữa bệnh. Người bệnh ung thư tuyến tụy có thể xem xét dùng nấm linh chi để phòng chống và điều trị bệnh ung thư tuyến tụy.
  • Nấm Linh chi từ lâu từ lâu được coi là thảo dược có rất nhiều tác dụng cho sức khỏe con người. Theo nghiên cứu mới đây nấm Linh chi còn có tác dụng làm giảm bớt các triệu chứng và chống lại sự phát triển của một số loại ung thư, bao gồm cả ung thư tuyến tụy. Chất germanium ngăn chặn  ưng thư trong cơ thể vì nó loại trừ  và kìm hãm sự tăng trưởng của tế bào ung thư làm sản sinh phong phú các loại vitamin, chất khoáng, đạm cần cho cơ thể.
  • Ngoài ra Nấm Linh chi có chứa nhiều carbonhydrate, các acid amin và protein. Hợp chất đường đa phân tử polysaccharides trong nấm Linh chi có tác dụng tiêu diệt khối u, giảm huyết áp và tăng cường hệ miễn dịch. Acid ganoderic giúp giảm nhẹ dị ứng bằng cách ức chế sự sản xuất histamine. Nấm Linh chi cũng có thể hạn chế các triệu chứng của nhiễm trùng đường tiết niệu và ngăn chặn kết tập tiểu cầu. Ngoài ra loại thảo mộc nấm linh chi này cũng được sử dụng trong điều trị viêm gan, mất ngủ, hen suyễn và viêm phế quản.
  • Một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Y học Trung Quốc (năm 2011) đã kết luận nấm Linh chi có tác dụng chống khối u nhờ tác động của nó tới các tế bào của hệ miễn dịch. Theo Trung tâm Ung thư Memorial Sloan-Kettering chứng minh nấm Linh chi còn có khả năng hạn chế tình trạng buồn nôn do hóa trị đồng thời làm tăng hiệu quả của xạ trị.
  • Nấm Linh Chi hỗ trợ hóa trị liệu cho ung thư tuyến tụy như thế nào? Những nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy rằng nấm Linh Chi tăng hiệu quả điều trị trực tiếp của hóa và xạ trị cho bệnh nhân bện ung thư tyến tụy. Việc tăng cường hệ miễn dịch từ dùng Nấm Linh Chi cũng giúp bệnh nhân cải thiện tình trạng bệnh và giảm những tác dụng phụ từ hóa và xạ của bệnh nhân ung thư như trị như buồn nôn, nôn, đau đầu, sốt, nhiễm trùng giảm cân, và rụng tóc.
  • Đối với người bệnh ung thư tuyến tụy trước khi sử dụng nấm Linh chi cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết được những lợi ích và liều dùng.
  • Ngoài hổ trợ trị bệnh ung thư tuyến tỵ ra thì Công dụng của nấm linh chi còn: Ổn định huyết áp, phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư, giải độc gan, hiệu quả tốt với các bệnh về gan như viêm gan, xơ gan, gam nhiễm mỡ..., nâng cao sức đề kháng, phòng trừ  bệnh tật, phòng chữa bệnh tiểu đường, ngăn chặn quá trình làm lão hóa, giúp cơ thể tươi trẻ, chống ung thư tuyến tiền liệt, chống đau đầu và tứ chi, giảm mệt mỏi...
  • Ngoài ra nấm linh chi còn giúp làm sạch ruột, chống táo bón mãn tính và tiêu chảy. Đối với các bệnh về hô hấp, nấm hiệu quả tốt tới 80% giúp bệnh thuyên giảm và khỏi hắn ở các chứng viêm phế quản dị ứng, hen phế quản, chống béo phì.

XI./ MỘT SỐ LƯU Ý KHI CHỌN VÀ SỬ DỤNG NẤM LINH CHI:

  • Hiện tại chỉ có 6 loại nấm linh chi được nghiên cứu tường tận về khả năng trị liệu của chúng, đó là nấm linh chi đỏ, nấm linh chi đen, nấm linh chi xanh da trời, nấm linh chi trắng, nấm linh chi vàng và nấm linh chi tím. Trong 6 loại này, nấm linh chi đen và nấm linh chi đỏ được coi là có tác dụng trị liệu tốt nhât và được dùng nhiều nhất trên thế giới hiện nay. Trong 2 loại  này, nấm linh chi đỏ được chứng minh là tốt nhất cho sức khỏe vì nó thúc đẩy sự làm việc của hệ thống miễn dịch, làm tăng sự hoạt động của cơ thể và chống lão hóa.
  • Cách sử dụng nấm linh chi thì cũng có rất nhiều cách, để dùng nấm linh chi hiệu quả người ta thường thái nấm linh chi thành từng miếng lát mỏng, hoặc tán nấm linh chi thành dạng bột mịn nấu chín hay hãm với nước nóng. Mỗi ngày trung bình một người dùng nấm linh chi từ khoảng 5gram đến 10gram đun với 1,5 lít nước trong khoảng 15 phút rồi dùng dần, để tăng cường thể trạng sức khỏe nói chung và trị bệnh.
  • Nấm linh chi đỏ dùng tốt nhất là dùng lúc bạn đang đói bụng. Bạn nên tập thể dục nhẹ và uống nhiều nước làm tăng công dụng của nấm linh chi đỏ và giúp cơ thể thải độc tố nhanh. Kết hợp vitamin c sẽ làm tăng công dụng của nấm linh chi đỏ lên nhiều lần vì nó giúp cơ thể hấp thu mạnh hơn những dược chất hảo hạng có trong nấm Linh Chi đỏ.
  • Nấm linh chi được coi là dược thảo siêu hạng, vì con người có thể dùng nấm linh chi lâu dài với số lượng lớn mà vô hại, không gây tác dụng phụ nào. Trong khoảng 2.000 năm qua các nhà khoa học vẫn không tìm ra được tác dụng phụ nào của nấm linh chi. Tuy nhiên một số người quá nhạy cảm cũng có thể gặp một vài triệu chứng như cảm thấy hơi khó tiêu, chóng mặt, hay ngứa ngoài da trong thời gian đầu dùng. Nguyên nhân là do phản ứng mạnh của cơ thể bài tiết những chất độc có từ thức ăn và điều này chứng tỏ tác dụng tốt của nấm linh chi. Những người này sẽ trở lại bình thường sau một thời gian ngắn sử dụng nấm linh chi.
  • Thông thường, người bệnh có thể nhận thấy công hiệu từ 10 ngày tới 2 tuần sau khi dùng nấm linh chi. Và nếu được dùng liên tiếp trong 2 tháng sẽ cảm nhận được kết quả tuyệt vời của nấm linh chi.
  • Nấm linh chi có thể dùng được cho mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em và phụ nữ mang thai hoặc dùng bất cứ lúc nào kể cả khi người không bị  bệnh. Lợi ích nhất của nấm linh chi là nâng đỡ và kiến tạo hệ thống miễn dịch. Vì vậy, nấm linh chi cũng rất có lợi cho một người khỏe mạnh.
*** Với những công dụng tăng cường sức khỏe và hổ trợ bảo vệ trị bệnh ung thư tuyến tụy và các biến chứng thì thật không thể không tin được là nấm linh chi đúng là thần dược. Việc sử dụng nấm linh chi cũng thật đơn giản không mất nhiều thời gian, vì vậy bạn thật yên tâm tìm hiểu và dùng nấm linh chi hàng ngày để tăng cường sức khỏe, tuổi thọ, chữa bệnh và ngăn ngừa ung thư hiệu quả.

* Bạn cũng có thể dễ dàng tìm mua nấm linh chi đỏ chất lượng cao qua các website uy tín hay cửa hàng uuy tín với giá cả hợp lý. Đặt biệt là nấm linh chi đỏ RICH LIFE trồng thủ công tại Việt Nam chất lượng cao không thua các loại nấm linh chi ngoại nhập từ Hàn Quốc hay Nhật Bản.

++ >>> Vậy mua nấm linh chi đỏ RICH LIFE ở đâu? ở đâu bán nấm linh chi đỏ an toàn chất lượng, uy tín?



~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tel: 0918 407070

****************

****************

15 tháng 5, 2015

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG THAY KỲ

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG THAY KỲ




Chào bạn!

*** Bệnh tiểu đường là khi nội tiết tố insulin của tuyến tụy bị thiếu hay giảm tác động cơ thể con người, hoặc không chuyển hoá tốt insulin. Lượng đường glucose là chất dinh dưỡng thiết yếu có vai trò cung cấp năng lượng cho hoạt động của các tế bào trong cơ thể. Tuy nhiên, lượng đường glucose không thể di chuyển một mình từ mạch máu vào tế bào mà phải cần insulin hỗ trợ trong quá trình vận chuyển từ máu vào tế bào. Khi Insulin có vấn đề thì không vận chuyển đường glucose vào tế bào từ đó dẫn đến quá nhiều lượng đường trong mạch máu và các biến chứng từ đó phát sinh gọi là bệnh tiểu đường hay đái tháo đường.

I./ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ LÀ GÌ?

  • Trong suốt quá trình mang thai của bà bầu hay phụ nữ mang thai, nhau tạo ra nội tiết tố đặc biệt để giúp thai nhi lớn và phát triển. Nhưng những nội tiết tố này cũng sẽ gây một số rủi ro đến tính năng hữu ích của insulin của người mẹ. Đây có thể được coi như là “kháng insulin”. Sẽ là điều tốt khi mức insulin và đường huyết cùng đạt chuẩn để duy trì mức độ đường trong máu an toàn. Nhưng trong trường hợp người mắc bệnh tiểu đường thai kỳ thì lượng đường trong máu không còn được insulin kiểm soát, do đó, phải cần hoặc là giảm lượng đường hoặc là tăng lượng insulin hoặc là làm cả hai động tác đó.
  • Đối với hầu hết phụ nữ, bệnh tiểu đường thai kỳ không gây ra dấu hiệu hoặc triệu chứng đáng chú ý. Bệnh tiểu đường thai kỳ là một loại bệnh tiểu đường mà chỉ xảy ra trong thai kỳ. Cũng giống như các hình thức khác của bệnh tiểu đường, bệnh tiểu đường thai kỳ ảnh hưởng đến cách cơ thể sử dụng đường (glucose), nguồn nhiên liệu chính của cơ thể. Bệnh tiểu đường thai kỳ có thể gây ra mức đường huyết cao mà không có khả năng gây ra vấn đề cho bản thân, nhưng có thể đe dọa sức khỏe của thai nhi.
  • May mắn thay, bệnh tiểu đường thai kỳ thường ngắn ngủi. Lượng đường trong máu thường trở lại bình thường ngay sau khi sinh. Bệnh tiểu đường thai kỳ là một dạng bệnh tiểu đường có thể chia thành hai loại: bệnh tiểu đường tuýp 1 và bệnh tiểu đường tuýp 2. Bệnh tiểu đường thai kỳ sẽ xuất hiện trong suốt thời kỳ mang thai và thường chấm dứt sau khi em bé chào đời. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều rủi ro về sau sẽ phát triển thành bệnh tiểu đường tuýp 2 ở phụ nữ  đã từng mắc chứng bệnh tiểu đường thai kỳ.
  • Bệnh tiểu đường thai kỳ xuất hiện ở khoảng 5% phụ nữ mang thai và kết quả là: chuyển sang bệnh tiểu đường tuýp 2 trong 5-10 năm sau khi sinh: cụ thể là 10-50% phụ nữ có bệnh tiểu đường thai kỳ sẽ phát triển thành bệnh tiểu đường tuýp 2.

II./ ĐỐI TƯỢNG NÀO DỄ MẮC BỆNH TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ:


  1. Phụ nữ ở lứa tuổi trên 30 dễ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ.
  2. Phụ nữ dân tộc thiểu số dễ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ: bao gồm thổ dân Úc, dân ở các quần đảo trên Thái Bình Dương, người Châu Á, Philiipines, Ấn độ, Trung Quốc, Trung Đông hoặc Việt Nam.
  3. Người có tiền sử gia đình có người mắc bệnh tiểu đường loại 2 thì cũng dễ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ. Nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường tăng lên nếu  có tiền tiểu đường, tiền thân của bệnh tiểu đường loại 2 hoặc nếu một thành viên gia đình gần gũi, chẳng hạn như cha mẹ hoặc anh chị em có bệnh tiểu đường loại 2.
  4. Phụ nữ bị quá cân, béo phì cả trước và khi đang mang thai dễ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ.
  5. Đã từng bị bệnh tiểu đường thai kỳ trong lần mang thai trước dễ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ.
    III./ KHI NÀO BỆNH TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ ĐƯỢC PHÁT HIỆN:

    *** Vào khoảng tuần thứ 20 của thai kỳ, quá trình và hoạt động liên quan đến việc sản sinh insulin đều bị ảnh hưởng bởi nội tiết tố sinh sản. Đây là nguyên nhân tại sao việc kiểm tra sàng lọc bệnh tiểu đường thai kỳ được yêu cầu theo định kỳ đối với phụ nữ mang thai dù họ có tiền sử bệnh hay không. Thời điểm xuất hiện bệnh thông thường từ tuần mang thai thứ 24 – 28, mặc dù vẫn có thể có những triệu chứng vài tuần trước hoặc sau giai đoạn này.




    IV./ CÁC TRIỆU CHỨNG BỆNH TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ:

    Đối với hầu hết phụ nữ, bệnh tiểu đường thai kỳ không gây ra dấu hiệu hoặc triệu chứng đáng chú ý. Vì vậy bạn có thể không biết cho đến khi bạn kiểm tra nước tiểu và lượng đường. Vài phụ nữ có những triệu chứng tương tự như sau khi bị bệnh tiểu đường tuýp 1 hoặc tuýp 2:


    1. Thường xuyên khát nước: thức giấc giữa đêm để uống nước thật nhiều.
    2. Đi tiểu ra nhiều nước và có nhu cầu nhiều lần hơn so với nhu cầu của các phụ nữ mang thai bình thường khác.
    3. Vùng kín bị nhiễm nấm và không thể làm vệ sinh sạch sẽ bằng các thuốc chống khuẩn thông thường.
    4. Các vết thương, trầy xước hoặc vết đau khó lành.
    5. Sụt cân nặng và mệt mỏi, thiếu năng lượng và kiệt sức.
    V./ NGUYÊN NHÂN GÂY RA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ:


    • Các nhà nghiên cứu Y Khoa vẫn chưa biết chính xác lý do tại sao một số phụ nữ phát triển bệnh tiểu đường thai kỳ. Để hiểu làm thế nào bệnh tiểu đường thai kỳ xảy ra, nó có thể giúp để hiểu chuyển hóa glucose trong cơ thể bình thường thế nào.
    • Insulin là một chất được sản xuất bởi tuyến tụy. Sau khi ăn vào các phân tử đường từ thực phẩm (được gọi là glucose) chảy vào máu. Insulin giúp chuyển glucose từ máu vào tế bào trong cơ thể, nơi nó có thể được sử dụng làm năng lượng.
    • Trong thời gian mang thai, nhau thai bao quanh em bé phát triển sản xuất cao một loạt các kích thích tố. Hầu như tất cả chúng làm giảm tác động của insulin ở các mô, qua đó nâng cao đường trong máu. Độ cao vừa phải của đường trong máu sau bữa ăn là bình thường trong khi mang thai.
    • Khi em bé phát triển, nhau thai sản xuất nhiều hơn và hormone insulin can thiệp nhiều hơn nữa. Trong bệnh tiểu đường thai kỳ, các kích thích tố nhau thai gây ra một sự gia tăng lượng đường trong máu đến một mức độ có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển của thai nhi em bé. Bệnh tiểu đường thai kỳ thường phát triển trong nửa cuối của thai kỳ, ít khi vào đầu tuần thứ 20, nhưng thường không phải cho đến khi sau này trong thai kỳ.

    VI./ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ CÓ NGUY HIỂM KHÔNG:


    • Nếu bệnh tiểu đường thai kỳ được phát hiện sớm, kiểm soát và giám sát bởi người bệnh và bác sĩ thì rủi ro sẽ được giảm rất nhiều. Mục đích chính trong việc điều trị bệnh tiểu đường là giảm lượng đường huyết trong máu đến mức bình thường và sản sinh lượng insulin phù hợp so với nhu cầu cần thiết của từng cá thể. Phải mất thời gian theo dõi để ước lượng cân bằng lượng insulin cần thiết trong ngày.
    • Phụ nữ mang thai bi bệnh tiểu đường thai kỳ cần được giám sát suốt quá trình mang thai và sinh đẻ. Biến chứng có thể xảy ra khi cơn đau đẻ bị kéo dài với người mẹ có lượng đường không phù hợp.


    VII./ BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ ĐỐI VỚI EM BÉ:

    Nếu người mẹ bị tiểu đường thai kỳ, em bé  có thể có nguy cơ:


    1. Em bé sẽ vượt quá tăng trưởng: Trẻ lớn có nhiều khả năng trở thành khó sinh. Nếu không kiểm soát, lượng đường glucose thừa trong máu sẽ làm thai nhi phát triển khá to. Do phải tương thích với lượng đường tăng qua nhau thai đến nguồn cung cấp máu, thai nhi sẽ tăng tiết lượng insulin để tiêu thụ lượng đường này và dự trữ năng lượng dưới lớp mỡ của thai nhi. Bé của các bà mẹ bị bệnh tiểu đường có thể nặng đến 4kg khi sinh. Đó là lý do khi bé mới sinh mà có cân quá nặng thì bác sĩ phải nghi ngờ đến bệnh tiểu đường thai kỳ ngay cả khi đã được chẩn đoán là không có bệnh trước khi sinh.
    2. Lượng đường huyết thấp (hạ đường huyết): Đôi khi trẻ sơ sinh của bà mẹ bị tiểu đường thai kỳ phát triển đường trong máu thấp (hạ đường huyết) ngay sau khi sinh vì tự sản xuất insulin của họ là cao, điều này có thể gây co giật ở trẻ.
    3. Hội chứng suy hô hấp: làm cho hơi thở của em bé khó khăn, Em bé có mẹ bị tiểu đường thai kỳ có vấn đề về hô hấp nhiều hơn những phụ nữ không có vấn đề, ngay cả ở cùng tuổi thai. Những đứa trẻ có hội chứng suy hô hấp có thể cần giúp thở cho đến khi phổi trở nên mạnh mẽ hơn.
    4. Vàng da: đổi màu vàng da và lòng trắng của mắt em bé có thể xảy ra nếu gan của bé chưa đủ trưởng thành để phá vỡ một chất gọi là bilirubin, thường các hình thức khi cơ thể tái chế các tế bào máu đỏ cũ hoặc bị hư hỏng.
    5. Tiểu đường loại 2 sau này: Em bé của bà mẹ bị bệnh tiểu đường thai kỳ có nguy cơ cao của bệnh béo phì phát triển và loại 2 bệnh tiểu đường sau này.
    6. Vấn đề phát triển: Nếu bị tiểu đường thai kỳ, con có thể có nguy cơ gia tăng của các vấn đề với phát triển kỹ năng vận động, như đi bộ, nhảy hoặc các hoạt động khác đòi hỏi phải có sự cân bằng và phối hợp hoặc các rối loạn tăng động.
    7. Để phòng các vấn đề sức khoẻ có thể xảy ra cho bé, các bác sĩ phải theo dõi bệnh tiểu đường và điều trị để kiểm soát lượng đường huyết. Thông thường lượng đường trong máu của mẹ sẽ tăng cao hơn trước khi sinh con.

    VIII./ BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ ĐỐI VỚI BÀ BẦU:

    Bệnh tiểu đường thai kỳ cũng có thể làm tăng các nguy cơ cho bà mẹ mang thai như:


    1. Biến chứng tiền sản giật đối với mẹ mang thai: Bệnh tiểu đường thai kỳ làm tăng nguy cơ tiền sản giật, một điều kiện đặc trưng bởi huyết áp cao và protein dư thừa trong nước tiểu sau tuần thứ 20 của thai kỳ. Nếu không điều trị, tiền sản giật có thể dẫn đến biến chứng nghiêm trọng hoặc thậm chí đe dọa tính mạng cho cả mẹ và bé.
    2. Biến chứng nhiễm trùng đường tiểu đối với mẹ mang thai: Phụ nữ có trải nghiệm bệnh tiểu đường thai kỳ, hai lần số lượng nhiễm trùng đường tiểu trong khi mang thai hơn so với phụ nữ khác mang thai. Điều này có thể do đường dư thừa trong nước tiểu.
    3. Tương lai bệnh tiểu đường đối với mẹ mang thai: Nếu bị tiểu đường thai kỳ, có nhiều khả năng có nó một lần nữa với một thai kỳ trong tương lai. Cũng có nhiều khả năng phát triển bệnh tiểu đường, thường là tiểu đường loại 2 khi  già đi. Tuy nhiên, việc lựa chọn lối sống lành mạnh như ăn thức ăn lành mạnh và tập thể dục có thể giúp giảm nguy cơ bệnh tiểu đường loại 2 trong tương lai. Trong số những phụ nữ có tiền sử bệnh tiểu đường thai kỳ người đã đạt đến trọng lượng cơ thể lý tưởng của mình sau khi sinh, ít hơn 25 phần trăm phát triển tiểu đường loại 2.
    IX./ XÉT NGHIỆM VÀ CHẦN ĐOÁN BỆNH TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ ĐỐI VỚI BÀ BẦU:

    • Quá trình kiểm tra sàng lọc được yêu cầu theo sự hướng dẫn của bác sĩ trong tuần mang thai thứ 26-28. Bác sĩ có thể sẽ đánh giá các yếu tố nguy cơ bệnh tiểu đường thai sớm trong thai kỳ. Hầu hết phụ nữ sẽ có một xét nghiệm sàng lọc cho bệnh tiểu đường thai kỳ đôi trong khoảng 3 - 6 tháng của thai kỳ.
    • Công cụ để chẩn đoán thông thường là kiểm tra lượng đường, GCT, hay phương pháp kiểm tra mức độ dung nạp đường glucose, OGTT. Xét nghiệm mẫu máu để kiểm tra lượng đường glucose và sau một tiếng đồng hồ tiếp theo sẽ xét nghiệm lại mẫu máu sau khi uống nước có nhiều đường.
    • Sẽ bắt đầu thử nghiệm thách thức glucose bằng cách uống một dung dịch glucose xirô. Một giờ sau, sẽ có một xét nghiệm máu để đo lượng đường trong máu. Lượng đường trong máu dưới mức 130 - 140 mg / dl (mg / dL), hoặc 7,2-7,8 millimoles / lít (mmol / L), thường được coi là bình thường trên một thử thách thức glucose, mặc dù điều này có thể khác nhau tại các phòng khám cụ thể hoặc các phòng thí nghiệm. Nếu lượng đường trong máu cao hơn bình thường, nó chỉ có nghĩa là  có nguy cơ cao của bệnh tiểu đường thai kỳ. Bác sĩ sẽ chẩn đoán sau khi tạo cho một thử nghiệm tiếp theo.
    • Đối với các thử nghiệm theo dõi, sẽ được yêu cầu nhanh chóng qua đêm và sau đó có lượng đường trong máu lúc đói. Sau đó, sẽ uống một giải pháp ngọt, có chứa một nồng độ cao hơn của glucose và mức độ đường trong máu sẽ được kiểm tra mỗi giờ trong thời gian ba giờ. Nếu ít nhất hai trong số kết quả đọc lượng đường trong máu cao hơn bình thường, sẽ được chẩn đoán với bệnh tiểu đường thai kỳ.
    • Nếu được chẩn đoán với bệnh tiểu đường thai kỳ, bác sĩ có thể sẽ khuyên nên kiểm tra thường xuyên, đặc biệt là trong ba tháng cuối của thai kỳ. Trong kỳ thi này, bác sĩ sẽ theo dõi cẩn thận lượng đường trong máu. Bác sĩ cũng có thể yêu cầu  theo dõi lượng đường trong máu hàng ngày, như một phần của kế hoạch điều trị.

    X./ KIỂM TRA LƯỢNG ĐƯỜNG TRONG MÁU SAU KHI SINH CON:

    *** Để chắc chắn rằng lượng đường trong máu đã trở lại bình thường sau khi em bé được sinh ra, bác sĩ sẽ kiểm tra lượng đường trong máu sau khi sinh và một lần nữa trong sáu tuần. Nếu kết quả thử nghiệm là bình thường, nên đánh giá lại ít nhất là mỗi ba năm. Nếu lượng đường trong máu cho thấy bệnh tiểu đường hay tiền tiểu đường, nếu thấy đường trong máu cao hơn bình thường, nhưng không đủ cao để được phân loại như bệnh tiểu đường, hãy bắt đầu một kế hoạch điều trị bệnh tiểu đường.


    XI./ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ ĐỐI VỚI BÀ BẦU:


    *** Kiểm soát lượng đường trong máu của người bệnh tiểu đường thai kỳ là cần thiết để giữ em bé  khỏe mạnh và tránh các biến chứng trong thời gian sinh, kế hoạch điều trị người bệnh tiểu đường thai kỳ như sau:
    • Theo dõi lượng đường trong máu người bệnh tiểu đường thai kỳ thường xuyên: Bác sĩ có thể yêu cầu kiểm tra lượng đường trong máu 4 - 5 lần một ngày, điều đầu tiên vào buổi sáng và sau bữa ăn để đảm bảo rằng  đang giữ lượng đường trong máu trong một phạm vi lành mạnh. Để kiểm tra lượng đường trong máu, lấy một giọt máu ở ngón tay bằng cách sử dụng một cây kim nhỏ (lancet), sau đó đặt máu trên một dải thử nghiệm đưa vào một máy đo đường huyết, một thiết bị có các biện pháp và hiển thị mức độ đường trong máu. Người bệnh tiểu đường thai kỳ cũng theo dõi lượng đường trong máu trong thời gian lao động.
    • Chế độ ăn uống người bệnh tiểu đường thai kỳ: Ăn theo loại và số lượng của thực phẩm là một trong những cách tốt nhất để kiểm soát lượng đường trong máu. Lựa chọn thực phẩm lành mạnh cũng giúp ngăn ngừa tăng cân quá mức trong khi mang thai.
    • Một chế độ ăn uống khỏe mạnh thường bao gồm nhiều trái cây, rau và ngũ cốc, loại thực phẩm có nhiều chất dinh dưỡng và ít chất béo và calo vào chế độ ăn uống  và hạn chế carbohydrate bao gồm bánh kẹo. Người bệnh tiểu đường thai kỳ có thể tham khảo ý kiến chuyên viên hoặc Bác sĩ chuyên khoa bệnh tiểu đường để có một kế hoạch bữa ăn dựa trên mức độ đường trong máu, chiều cao, cân nặng, thói quen tập thể dục và các ưu đãi thực phẩm.
    • Người bệnh tiểu đường thai kỳ có chế độ tập thể dục: Tập thể dục làm giảm lượng đường trong máu bằng cách vận chuyển đường đến các tế bào, nơi nó được sử dụng cho năng lượng. Tập thể dục cũng làm tăng độ nhạy cảm với insulin, có nghĩa là cơ thể cần ít insulin để vận chuyển đường đến các tế bào. Thường xuyên tập thể dục có thể giúp ngăn ngừa một số các khó chịu của thai kỳ, chẳng hạn như đau lưng, chuột rút cơ bắp, táo bón và khó ngủ. Tập thể dục aerobic trung bình các ngày trong tuần, đi bộ, đạp xe và bơi lội thường là lựa chọn tốt trong khi mang thai. Các hoạt động thông thường như làm việc nhà và làm vườn cũng được khuyến khích cho người bệnh tiểu đường thai kỳ.
    • Thuốc cho người bệnh tiểu đường thai kỳ: Nếu chế độ ăn uống và tập thể dục không đủ, có thể cần tiêm insulin để giảm lượng đường trong máu. Khoảng 15 phần trăm phụ nữ có thai điều trị bệnh tiểu đường cần insulin để đạt được một mức độ đường glucose trong máu liên tục an toàn. Đối với một số phụ nữ, một thuốc uống như glyburide, cũng là một lựa chọn.
    • Em bé cần được quan sát chặt chẽ. Bác sĩ có thể theo dõi sự tăng trưởng của bé và phát triển bằng cách siêu âm hoặc các xét nghiệm khác.
    • Sau khi có bệnh tiểu đường thai kỳ, nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường loại 2 sau này trong cuộc sống gia tăng. Vì vậy người bệnh tiểu đường thai kỳ nên duy trì thói quen lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục, có thể giúp giảm bớt hoặc loại bỏ nguy cơ này.

    XII./ LỜI KHUYÊN VỀ LỐI SỐNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÒNG CHỐNG BỆNH TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ ĐỐI VỚI BÀ BẦU:

    *** Không có gì bảo đảm đến việc ngăn ngừa bệnh tiểu đường thai kỳ, nhưng thói quen sống và ăn uống lành mạnh hơn, có thể áp dụng trước khi mang thai, thì tốt hơn.


    1. Ăn thực phẩm lành mạnh: Chọn thực phẩm ít chất béo và calo. Tập trung vào các loại trái cây, rau và ngũ cốc. Phấn đấu nhiều để giúp đạt được mục tiêu mà không làm ảnh hưởng đến mùi vị hoặc dinh dưỡng.
    2. Hãy hoạt động thể chất nhiều hơn: Tập thể dục trước và trong khi mang thai cho thấy để giúp bảo vệ chống lại phát triển bệnh tiểu đường thai kỳ. Mục tiêu trong 30 phút hoạt động thể chất vừa phải mỗi ngày. Hãy đi bộ mỗi ngày, đạp xe, bơi lội. Nếu bạn không phù hợp tập luyện lâu dài, bạn chia thành nhiều phiên nhỏ hơn suốt cả ngày.
    3. Giảm cân: Trọng lượng mất mát trong khi mang thai thường không được khuyến khích. Nhưng nếu đang lập kế hoạch trước, giảm cân có thể giúp có một thai kỳ khỏe mạnh.
    4. Ăn 3 bữa trong ngày và một buổi tối nhẹ. Bạn có thể dùng trà và bánh vào buổi sáng và chiều.
    5. Dùng các món ăn ít chất béo và nhiều chất xơ.
    6. Chế độ ăn cân bằng cung cấp đủ chất dinh dưỡng gồm thức ăn giàu chất canxi và chất sắt.
    7. Kiểm soát lượng đường và tránh ăn đồ ngọt.
    8. Ăn các loại thức ăn đa dạng và nhiều nguồn khác nhau để tránh bị biếng ăn.
    9. Tiêm insulin theo kế hoạch của bác sĩ: Đây là việc điều trị áp dụng khi không thể kiểm soát được mức đường máu thông qua chế độ ăn và vận động. Tiêm insulin có thể được sử dụng an toàn trong thời kỳ mang thai bởi nội tiết tố này không truyền qua nhau từ mẹ sang con.

    XIII./ TÁC DỤNG CỦA NẤM LINH CHI ĐỐI VỚI BỆNH TIỂU ĐƯỜNG:


    • Nấm Linh chi từ lâu đã được y học công nhận là một loại thảo dược có khả năng hỗ trợ điều trị tích cực đối với nhiều loại bệnh, bao gồm cả một số loại ung thư cũng như tiểu đường. Tác dụng của nấm Linh chi với bệnh tiểu đường là  giúp làm giảm các tính trạng thường gặp ở người bệnh tiểu đường như thừa Cholesterol trong máu và tắc nghẽn động mạch. Ngoài ra tác dụng của nấm Linh Chi trong việc giảm lượng đường máu cũng như tăng tiết insulin của tuyến tụy đã được xác định, do hoạt chất polysaccharides có trong nấm linh chi làm tăng khả năng hấp thụ canxi của các tế bào tuyến tụy, dẫn đến việc sản sinh hoặc bài tiết các nội tiết tố insulin.
    • Nấm Linh chi còn có tác dụng giảm lượng đường trong máu một cách rõ rệt nhờ vào thành phần chứa các Polysaccharides. Nấm linh chi giúp giữ lượng đường trong máu ổn định giúp bệnh nhân tiểu đường tránh được nhiều biến chứng gây nên từ bệnh tiểu đường như huyết áp cao, tình trạng loét, đột quỵ, giảm chức năng sinh dục nam giới,… Ở phương diện này, nấm Linh chi ngoài giúp kiểm soát và chống lại bệnh tiểu đường mà còn cải thiện tình trạng sức khỏe chung cho người bệnh tiểu đường.
    • Nấm Linh Chi cũng có tác dụng ngăn chặn và kìm hãm sự phát triển của chứng suy thận và các biến chứng của thận trong các thí nghiệm.  Như vậy, Tác dụng của nấm linh chi với bệnh tiểu đường và các biến chứng là vô cùng quý giá và đã được kiểm chứng.

    XIV./ NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG NẤM LINH CHI:


    • Nấm linh chi được dùng tốt nhất vào buổi sáng lúc bụng người bệnh đang đói. Khi dùng nấm linh chi bệnh nhân nên uống nhiều nước làm tăng công hiệu của nấm linh chi vì giúp cơ thể thải ra những chất độc và rất tốt cho gan.
    • Vitamin C cũng được bác sĩ khuyên dùng chung với nấm linh chi vì nó giúp cơ thể hấp thu mạnh hơn những dược chất hảo hạng có trong linh chi.
    • Thật tuyệt vời là nấm linh chi còn dùng rất tốt cho mọi lứa tuổi. Cả phụ nữ có thai, người già, trẻ nhỏ, người khỏe mạnh… nhưng để có công hiệu tốt nhất với cơ thể, bệnh nhân nên tham khảo để bác sĩ tư vấn về cách sử dụng nấm linh chi được hiệu quả nhất.
    • Câu hỏi cho nhiều người quan tâm là sử dụng nấm linh chi có tác dụng phụ với người bệnh hay không?. Theo các bác sĩ ở phòng thí nghiệm cho biết, sử dụng nấm linh chi ở người bệnh tiểu đường sẽ không để lại tác dụng phụ nào vì con người có thể sử dụng nấm linh chi trong thời gian lâu dài với số lượng lớn mà vô hại.
    • Tuy nhiên, một số trường hợp người bệnh dùng bị nhạy cảm cũng có thể gặp một vài triệu chứng như cảm thấy hơi khó tiêu, chóng mặt, hay ngứa ngoài da trong thời gian bắt đầu dùng nấm linh chi. Những bệnh nhân này sẽ trở lại bình thường sau một thời gian sử dụng.
    *** Với những công dụng tăng cường sức khỏe và hổ trợ bảo vệ trị bệnh tiểu đường thì thật không thể không tin được là nấm linh chi đúng là thần dược. Việc sử dụng nấm linh chi cũng thật đơn giản không mất nhiều thời gian, vì vậy bạn thật yên tâm và có lý do để tìm hiểu và dùng nấm linh chi hàng ngày để tăng cường sức khỏe, tuổi thọ, chữa bệnh tiểu đường hiệu quả.

    * Bạn cũng có thể dễ dàng tìm mua nấm linh chi đỏ chất lượng cao qua các website uy tín hay cửa hàng với giá cả hợp lý. Đặt biệt là nấm linh chi đỏ RICH LIFE trồng thủ công tại Việt Nam chất lượng cao không thua các loại nấm linh chi ngoại nhập từ Hàn Quốc hay Nhật Bản.

    ++ >>> Vậy mua nấm linh chi đỏ RICH LIFE ở đâu? ở đâu bán nấm linh chi đỏ an toàn chất lượng, uy tín?

    ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

    Mr. Trương Lam Sơn


    Tel: 0918 407070

    ****************

    ****************