22 tháng 5, 2015

NẤM LINH CHI TRỊ BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY

 NẤM LINH CHI TRỊ BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY



Chào bạn.

I./ BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY LÀ GÌ?

  • Tuyến tụy là dài khoảng 15 cm và trông giống như một quả lê. Tụy tạng là một phần quan trọng của hệ thống tiêu hóa. Bởi vì tụy tiết ra kích thích tố, bao gồm insulin, giúp cho quá trình chuyển hóa đường và tụy tạo ra dịch tiêu hóa để giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn. Tuyến tụy của con người nằm gần với gan và có một phần chung với ống mật, túi mật. Bộ phận tuyến tụy rất ít dây thần kinh, do vậy, một khối u trong tuyến tụy có thể phát triển lớn hơn mà chưa gây đau hoặc các triệu chứng khác.
  • Ung thư tuyến tụy là một trong số các bệnh ung thư nguy hiểm, được coi là “sát thủ thầm lặng” bởi vì nó gây ra rất ít triệu chứng cho đến khi những giai đoạn cuối mới gây ra triệu chứng khi ung thư đã lan rộng. Trên thế giới, ung thư tuyến tụy xếp thứ 7 trong số các bệnh ung thư có tỷ lệ tử vong cao nhất.
  • Ung thư tuyến tụy thường có tiên lượng xấu, ngay cả khi chẩn đoán sớm. Ung thư tuyến tụy thường lây lan nhanh và hiếm khi được phát hiện ở giai đoạn đầu, đó là một lý do chính tại sao nó là nguyên nhân tử vong hàng đầu ung thư. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể không xuất hiện cho đến khi bệnh ung thư tuyến tụy khá muộn và phẫu thuật cắt bỏ là không thể.
  • Khi người bệnh ung thư tuyến tụy nhận thấy các triệu chứng, khối u thường đã lan rộng đến gan, phổi, hay các cơ quan khác trong ổ bụng và không có khả năng loại bỏ bằng phẫu thuật. Chỉ 4/100 người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư tuyến tụy có khả năng sống sau 5 năm.

II./ CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY:

**Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư tuyến tụy thường không xảy ra cho đến khi bệnh nặng. Khi các dấu hiệu và triệu chứng xuất hiện như:

  1. Đau bụng trên có thể lan tới lưng.
  2. Vàng da và lòng trắng mắt.
  3. Chán ăn.
  4. Giảm trọng lượng.
  5. Trầm cảm.
  6. Các cục máu đông.
** Người bệnh nên đi Khám bác sĩ nếu có những triệu chứng như giảm cân không giải thích được, đau bụng, vàng da,…Nhiều bệnh khác với ung thư tụy có thể gây ra dấu hiệu và các triệu chứng tương tự, do đó, bác sĩ có thể kiểm tra kỹ để chẩn đoán đối với ung thư tuyến tụy.

III./ NGUYÊN NHÂN GÂY RA BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY:

* Hiện nay không rõ nguyên nhân gây ra ung thư tuyến tụy.

* Ung thư tuyến tụy xảy ra khi các tế bào trong tuyến tụy phát triển đột biến gen. Những đột biến này làm cho các tế bào phát triển không kiểm soát được và tiếp tục sống sau khi các tế bào bình thường chết. Những tế bào này tích lũy có thể hình thành một khối u.

* Các loại ung thư tuyến tụy như sau:

  1. Ung thư hình thành trong các ống tuyến tụy (adenocarcinoma): tế bào đường ống dẫn của tuyến tụy giúp sản xuất dịch tiêu hóa. Đa số bệnh ung thư tuyến tụy là ung thư biểu mô tuyến. Đôi khi những khối u ung thư được gọi là ngoại tiết.
  2. Ung thư hình thành trong các tế bào sản xuất nội tiết tố: ung thư hình thành trong các tế bào sản xuất hormone của tuyến tụy được gọi là ung thư nội tiết. Ung thư nội tiết tuyến tụy thì rất hiếm.

IV./ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ UNG THƯ TUYẾN TỤY:

Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tụy như sau:

  1. Người lớn tuổi, đặc biệt là trên 60 tuổi.
  2. Người chủng tộc da đen.
  3. Người thừa cân hoặc béo phì.
  4. Người viêm tuyến tụy mãn tính.
  5. Người có bệnh tiểu đường.
  6. Người  có lịch sử gia đình hội chứng di truyền có thể làm tăng nguy cơ ung thư, trong đó có đột biến gen BRCA2, hội chứng Peutz - Jeghers, hội chứng Lynch và u ác nốt ruồi lành tính không điển hình gia đình (FAMMM).
  7. Cá nhân hay tiền sử người có gia đình mắc bệnh ung thư tuyến tụy.
  8. Người hút thuốc lá.
V./ CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY:

Khi tiến triển ung thư tuyến tụy, bệnh có thể gây biến chứng nguy hiểm như:

  1. Triệu chứng vàng da: Ung thư tuyến tụy từ các khối ung thư ống mật gan có thể gây vàng da. Những người bị ung thư tuyến tụy đi khám thường đã ở giai đoạn tiến triển nặng nên đa số có triệu chứng vàng da, vàng mắt. Đôi khi vàng da xuất hiện ở giai đoạn sớm trường hợp khối u hình thành ở đầu tụy. Tuy nhiên, nếu ung thư phát triển ở những nơi khác trong tuyến tụy, nó sẽ không gây ra triệu chứng sớm.
  2. Triệu chứng đau: Một khối u đang phát triển có thể nhấn vào dây thần kinh ở bụng, gây ra đau. Khi khối u tuyến tụy phát triển, nó có thể bám vào rễ thần kinh gây đau ở giữa lưng. Cơn đau có thể ổn định hoặc dai dẳng, có thể xuất hiện đầu tiên ở vùng bụng trên, thẳng lưng, và tồi tệ hơn khi bệnh nhân ăn uống. Tuy nhiên, đau lưng nhiều khi gây ra bởi những nguyên nhân khác nên có thể gây nhầm lẫn.
  3. Triệu chứng tắc nghẽn đường ruột: Ung thư tụy phát triển ép vào thành tá tràng, có thể chặn dòng chảy của thức ăn tiêu hóa từ dạ dày - ruột non.
  4. Triệu chứng giảm trọng lượng: Một số yếu tố có thể gây ra giảm cân ở những người bị ung thư tuyến tụy. Triệu chứng ung thư tuyến tụy có thể giảm cảm giác thèm ăn, cảm giác no sớm, dẫn tới giảm cân, mặc dù bệnh nhân không thực hiện chế độ giảm cân.
  5. Triệu chứng mệt mỏi: Người bệnh cũng có thể trở nên mệt mỏi, ít năng lượng hơn nếu mắc ung thư tuyến tụy.
  6. Triệu chứng thay đổi phân: Sự tắc nghẽn của ống mật có thể gây ra sự thay đổi trong phân: màu nhạt và bóng nhờn, và nó có thể nổi trên mặt nước trong nhà vệ sinh.


VI./ CHẨN ĐOÁN BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY:

Nếu bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân bị ung thư tuyến tụy, có thể làm xét nghiệm sau đây để chẩn đoán bệnh ung thư:

  1. Siêu âm: Siêu âm sử dụng sóng âm để tạo ra hình ảnh của các cơ quan nội tạng, bao gồm cả tuyến tụy. Các cảm biến siêu âm (bộ chuyển đổi) được đặt trên bụng trên để có được hình ảnh.
  2. Vi tính cắt lớp (CT scan): CT scan tạo hình ảnh để giúp bác sĩ hình dung cơ quan nội tạng. Trong một số trường hợp, có thể dùng thuốc nhuộm tĩnh mạch ở cánh tay để giúp làm nổi bật các khu vực bác sĩ muốn thấy.
  3. Cộng hưởng từ (MRI): MRI sử dụng từ trường mạnh và sóng vô tuyến để tạo ra hình ảnh của tuyến tụy.
  4. Nội soi ngược (ERCP): Quy trình này sử dụng một loại thuốc nhuộm để làm nổi bật đường tuyến tụy. Trong ERCP, một ống nội soi nhẹ nhàng xuống cổ họng, qua dạ dày và thành phần trên của ruột non. Không khí được sử dụng để làm tăng rộng đường ruột để bác sĩ có thể dễ dàng nhìn thấy lỗ của tuyến tụy và ống mật. Thuốc nhuộm sau đó bơm vào ống dẫn thông qua một ống nhỏ (catheter) đi qua nội soi này. Cuối cùng, X quang chụp hoặc mẫu mô tế bào (sinh thiết) có thể được thu thập trong quá trình ERCP.
  5. Siêu âm nội soi (EUS): EUS sử dụng thiết bị siêu âm để tạo hình ảnh của tuyến tụy từ bên trong bụng. Thiết bị siêu âm được truyền qua ống nội soi vào dạ dày để có những hình ảnh. Bác sĩ cũng có thể thu thập mẫu tế bào (sinh thiết) trong EUS.
  6. Chụp mật qua da (PTC): PTC sử dụng một loại thuốc nhuộm để làm nổi bật các đường mật trong gan. Bác sĩ cẩn thận chèn một kim nhỏ vào gan và tiêm thuốc nhuộm vào đường mật. X quang đặc biệt (fluoroscope) theo dõi thuốc nhuộm khi nó di chuyển qua ống dẫn.
  7. Dùng mẫu mô để thử nghiệm (sinh thiết): Sinh thiết là một thủ tục dùng một mẫu mô nhỏ từ tuyến tụy để kiểm tra dưới kính hiển vi. Mẫu sinh thiết có thể thu được bằng cách chèn cây kim qua da vào tuyến tụy. Hoặc nó có thể được thực hiện bằng cách sử dụng siêu âm nội soi để dẫn các công cụ đặc biệt vào tuyến tụy và mẫu tế bào có thể được lấy để xét nghiệm.
  8. Sau khi chẩn đoán bệnh ung thư tuyến tụy được xác nhận, bác sĩ sẽ làm việc để xác định mức độ, hoặc giai đoạn của ung thư. Giai đoạn ung thư sẽ giúp xác định những phương pháp điều trị có sẵn. Để xác định giai đoạn của ung thư tuyến tụy, bác sĩ dùng nội soi để xem bên trong cơ thể. Nội soi sử dụng ống với một máy quay phim để khám phá tuyến tụy và các mô xung quanh. Bác sĩ phẫu thuật sẽ thực hiện nội soi thông qua một vết rạch ở bụng. Các máy ảnh truyền video đến một màn hình trong phòng điều hành. Điều này cho phép bác sĩ tìm dấu hiệu ung thư đã lan rộng trong bụng.
  9. Xét nghiệm máu: Bác sĩ có thể xét nghiệm máu tìm các protein cụ thể (đánh dấu khối u) từ các tế bào ung thư tuyến tụy.

VII./ CÁC GIAI ĐOẠN CỦA BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY:

  1. Giai đoạn I: Ung thư mới chỉ có giới hạn ở tuyến tụy.
  2. Giai đoạn II: Ung thư đã lan rộng ra khỏi tuyến tụy đến các mô lân cận và các cơ quan và có thể đã lây lan đến các hạch bạch huyết.
  3. Giai đoạn III: Ung thư đã lan rộng ra khỏi tuyến tụy đến các mạch máu lớn trên tuyến tụy và có thể đã lan đến các hạch bạch huyết.
  4. Giai đoạn IV: Ung thư đã lan vượt xa tụy, như gan, phổi và màng bao quanh các cơ quan bụng (phúc mạc).
VIII./ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY:

Điều trị bệnh ung thư tuyến tụy phụ thuộc vào các giai đoạn và vị trí của ung thư cũng như tuổi tác, sức khỏe tổng thể và sở thích cá nhân của người bệnh. Mục tiêu đầu tiên của điều trị ung thư tuyến tụy là để loại trừ ung thư khi có thể và các biến chứng gây ra. Các phương pháp điều trị bệnh ung thư tuyến tụy như:

1./ Điều trị ung thư tuyến tụy bằng phương pháp Phẫu thuật:

Phẫu thuật là phương pháp điều trị được lựa chọn nếu ung thư tuyến tụy giới hạn trong tuyến tụy. Phẫu thuật được sử dụng ở những người bị ung thư tuyến tụy bao gồm:

  • a./ Phẫu thuật khối u trong đầu tụy: Nếu ung thư tuyến tụy nằm trong đầu của tuyến tụy, có thể xem xét phẫu thuật gọi là thủ tục Whipple (pan – creato - duo – denec - tomy). Thủ tục liên quan đến Whipple là loại bỏ đầu tuyến tụy, cũng như một phần của (tá tràng) ruột non, túi mật và một phần ống mật. Một phần của dạ dày có thể được gỡ bỏ. Bác sĩ phẫu thuật nối lại các phần còn lại của dạ dày, tuyến tụy và ruột để cho phép tiêu hóa thức ăn.
  • Phẫu thuật Whipple mang nguy cơ nhiễm trùng và chảy máu, sau khi phẫu thuật, một số người bị buồn nôn và nôn có thể xảy ra. Sự hồi phục lâu dài nếu phẩu thuật Whipple, 10 ngày trở lên tại bệnh viện và sau đó bệnh nhân sẽ hồi phục trong vài tuần ở nhà.
  • b./ Phẫu thuật khối u đuôi tuyến tụy: Phẫu thuật để loại bỏ đuôi của tụy và một phần nhỏ của cơ thể được gọi là pancreatectomy. Bác sĩ phẫu thuật cũng có thể loại bỏ lá lách. Phẫu thuật mang nguy cơ chảy máu và nhiễm trùng.
2./ Điều trị ung thư tuyến tụy bằng phương pháp Xạ trị:

  • Xạ trị là phương pháp sử dụng chùm tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Có thể được chỉ định phương pháp điều trị phóng xạ trước khi hoặc sau khi phẫu thuật ung thư, thường kết hợp với hóa trị. Hoặc, bác sĩ có thể khuyên nên kết hợp các phương pháp điều trị phóng xạ và hóa trị khi ung thư không thể được điều trị bằng phẫu thuật.
  • Xạ trị dùng từ máy xạ trị bên ngoài cơ thể, hoặc đặt bên trong cơ thể gần mô bệnh ung thư. Bức xạ trị liệu cũng có thể được sử dụng trong phẫu thuật.
3./ Điều trị ung thư tuyến tụy bằng phương pháp Hóa trị:

  • Hóa trị là phương pháp sử dụng thuốc để giúp tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa trị có thể được tiêm vào tĩnh mạch bệnh nhân hoặc dùng bằng đường uống. Có thể được chỉ định một loại thuốc hóa trị liệu, hoặc có thể sự kết hợp của các loại thuốc hóa trị.
  • Hóa trị cũng có thể được kết hợp với liệu pháp bức xạ. Bức xạ thường được sử dụng để điều trị bệnh ung thư khi bệnh đã lan ra ngoài tuyến tụy, nhưng chỉ điều trị cho các cơ quan gần đó và không đến các vùng xa của cơ thể. Sự kết hợp này cũng có thể được sử dụng sau khi phẫu thuật để giảm nguy cơ ung thư tuyến tụy có thể tái diễn.
  • Ở những người bị ung thư tuyến tụy giai đoạn nặng, hóa trị có thể được kết hợp với liệu pháp thuốc nhắm mục tiêu.
4./ Điều trị ung thư tuyến tụy bằng phương pháp nhắm mục tiêu:

  • Mục tiêu là phương pháp sử dụng các loại thuốc điều trị tấn công cụ thể các tế bào ung thư. Các thuốc mục tiêu erlotinib (Tarceva), nhắm chất hóa học tín hiệu tế bào ung thư phát triển và phân chia. Erlotinib thường được kết hợp với hóa trị liệu để sử dụng ở những người bị ung thư tuyến tụy giai đoạn muộn.
  • Các thuốc điều trị nhắm mục tiêu đang được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng.

IX./ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÒNG CHỐNG TRỊ BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY:

Để ngăn ngừa ung thư tuyến tụy, bạn có thể thực hiện các phương pháp để giảm nguy cơ như:
  1. Bạn nên bỏ hút thuốc.
  2. Duy trì trọng lượng cơ thể, nếu bạn cần phải giảm cân giảm cân chậm 0,5 hoặc 1 kg một tuần. Kết hợp tập thể dục hàng ngày với một chế độ ăn nhiều rau, trái cây và ngũ cốc với khẩu phần nhỏ hơn để giúp giảm cân.
  3. Bạn nên tập thể dục đều đặn 30 phút tập luyện mõi ngày.
  4. Bạn nên chọn chế độ ăn uống khỏe mạnh. Chế độ ăn uống đầy đủ các loại trái cây nhiều màu sắc và các loại rau và ngũ cốc có thể giúp giảm nguy cơ ung thư.

X./ NẤM LINH CHI TRỊ BỆNH UNG THƯ TUYẾN TỤY:

  • Cũng như hầu hết các bệnh ung thư, ung thư tuyến tụy có tiên lượng tốt nhất khi được phát hiện trong giai đoạn đầu. Tiên lượng sống chung cho bệnh nhân ung thư tuyến tụy thường là từ sáu tháng đến hai năm, tuy nhiên, tiên lượng sống khác nhau giữa các bệnh nhân, phụ thuộc vào điều kiện sức khỏe, mức độ lan tỏa của bệnh và điều kiện chữa bệnh. Người bệnh ung thư tuyến tụy có thể xem xét dùng nấm linh chi để phòng chống và điều trị bệnh ung thư tuyến tụy.
  • Nấm Linh chi từ lâu từ lâu được coi là thảo dược có rất nhiều tác dụng cho sức khỏe con người. Theo nghiên cứu mới đây nấm Linh chi còn có tác dụng làm giảm bớt các triệu chứng và chống lại sự phát triển của một số loại ung thư, bao gồm cả ung thư tuyến tụy. Chất germanium ngăn chặn  ưng thư trong cơ thể vì nó loại trừ  và kìm hãm sự tăng trưởng của tế bào ung thư làm sản sinh phong phú các loại vitamin, chất khoáng, đạm cần cho cơ thể.
  • Ngoài ra Nấm Linh chi có chứa nhiều carbonhydrate, các acid amin và protein. Hợp chất đường đa phân tử polysaccharides trong nấm Linh chi có tác dụng tiêu diệt khối u, giảm huyết áp và tăng cường hệ miễn dịch. Acid ganoderic giúp giảm nhẹ dị ứng bằng cách ức chế sự sản xuất histamine. Nấm Linh chi cũng có thể hạn chế các triệu chứng của nhiễm trùng đường tiết niệu và ngăn chặn kết tập tiểu cầu. Ngoài ra loại thảo mộc nấm linh chi này cũng được sử dụng trong điều trị viêm gan, mất ngủ, hen suyễn và viêm phế quản.
  • Một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Y học Trung Quốc (năm 2011) đã kết luận nấm Linh chi có tác dụng chống khối u nhờ tác động của nó tới các tế bào của hệ miễn dịch. Theo Trung tâm Ung thư Memorial Sloan-Kettering chứng minh nấm Linh chi còn có khả năng hạn chế tình trạng buồn nôn do hóa trị đồng thời làm tăng hiệu quả của xạ trị.
  • Nấm Linh Chi hỗ trợ hóa trị liệu cho ung thư tuyến tụy như thế nào? Những nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy rằng nấm Linh Chi tăng hiệu quả điều trị trực tiếp của hóa và xạ trị cho bệnh nhân bện ung thư tyến tụy. Việc tăng cường hệ miễn dịch từ dùng Nấm Linh Chi cũng giúp bệnh nhân cải thiện tình trạng bệnh và giảm những tác dụng phụ từ hóa và xạ của bệnh nhân ung thư như trị như buồn nôn, nôn, đau đầu, sốt, nhiễm trùng giảm cân, và rụng tóc.
  • Đối với người bệnh ung thư tuyến tụy trước khi sử dụng nấm Linh chi cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết được những lợi ích và liều dùng.
  • Ngoài hổ trợ trị bệnh ung thư tuyến tỵ ra thì Công dụng của nấm linh chi còn: Ổn định huyết áp, phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư, giải độc gan, hiệu quả tốt với các bệnh về gan như viêm gan, xơ gan, gam nhiễm mỡ..., nâng cao sức đề kháng, phòng trừ  bệnh tật, phòng chữa bệnh tiểu đường, ngăn chặn quá trình làm lão hóa, giúp cơ thể tươi trẻ, chống ung thư tuyến tiền liệt, chống đau đầu và tứ chi, giảm mệt mỏi...
  • Ngoài ra nấm linh chi còn giúp làm sạch ruột, chống táo bón mãn tính và tiêu chảy. Đối với các bệnh về hô hấp, nấm hiệu quả tốt tới 80% giúp bệnh thuyên giảm và khỏi hắn ở các chứng viêm phế quản dị ứng, hen phế quản, chống béo phì.

XI./ MỘT SỐ LƯU Ý KHI CHỌN VÀ SỬ DỤNG NẤM LINH CHI:

  • Hiện tại chỉ có 6 loại nấm linh chi được nghiên cứu tường tận về khả năng trị liệu của chúng, đó là nấm linh chi đỏ, nấm linh chi đen, nấm linh chi xanh da trời, nấm linh chi trắng, nấm linh chi vàng và nấm linh chi tím. Trong 6 loại này, nấm linh chi đen và nấm linh chi đỏ được coi là có tác dụng trị liệu tốt nhât và được dùng nhiều nhất trên thế giới hiện nay. Trong 2 loại  này, nấm linh chi đỏ được chứng minh là tốt nhất cho sức khỏe vì nó thúc đẩy sự làm việc của hệ thống miễn dịch, làm tăng sự hoạt động của cơ thể và chống lão hóa.
  • Cách sử dụng nấm linh chi thì cũng có rất nhiều cách, để dùng nấm linh chi hiệu quả người ta thường thái nấm linh chi thành từng miếng lát mỏng, hoặc tán nấm linh chi thành dạng bột mịn nấu chín hay hãm với nước nóng. Mỗi ngày trung bình một người dùng nấm linh chi từ khoảng 5gram đến 10gram đun với 1,5 lít nước trong khoảng 15 phút rồi dùng dần, để tăng cường thể trạng sức khỏe nói chung và trị bệnh.
  • Nấm linh chi đỏ dùng tốt nhất là dùng lúc bạn đang đói bụng. Bạn nên tập thể dục nhẹ và uống nhiều nước làm tăng công dụng của nấm linh chi đỏ và giúp cơ thể thải độc tố nhanh. Kết hợp vitamin c sẽ làm tăng công dụng của nấm linh chi đỏ lên nhiều lần vì nó giúp cơ thể hấp thu mạnh hơn những dược chất hảo hạng có trong nấm Linh Chi đỏ.
  • Nấm linh chi được coi là dược thảo siêu hạng, vì con người có thể dùng nấm linh chi lâu dài với số lượng lớn mà vô hại, không gây tác dụng phụ nào. Trong khoảng 2.000 năm qua các nhà khoa học vẫn không tìm ra được tác dụng phụ nào của nấm linh chi. Tuy nhiên một số người quá nhạy cảm cũng có thể gặp một vài triệu chứng như cảm thấy hơi khó tiêu, chóng mặt, hay ngứa ngoài da trong thời gian đầu dùng. Nguyên nhân là do phản ứng mạnh của cơ thể bài tiết những chất độc có từ thức ăn và điều này chứng tỏ tác dụng tốt của nấm linh chi. Những người này sẽ trở lại bình thường sau một thời gian ngắn sử dụng nấm linh chi.
  • Thông thường, người bệnh có thể nhận thấy công hiệu từ 10 ngày tới 2 tuần sau khi dùng nấm linh chi. Và nếu được dùng liên tiếp trong 2 tháng sẽ cảm nhận được kết quả tuyệt vời của nấm linh chi.
  • Nấm linh chi có thể dùng được cho mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em và phụ nữ mang thai hoặc dùng bất cứ lúc nào kể cả khi người không bị  bệnh. Lợi ích nhất của nấm linh chi là nâng đỡ và kiến tạo hệ thống miễn dịch. Vì vậy, nấm linh chi cũng rất có lợi cho một người khỏe mạnh.
*** Với những công dụng tăng cường sức khỏe và hổ trợ bảo vệ trị bệnh ung thư tuyến tụy và các biến chứng thì thật không thể không tin được là nấm linh chi đúng là thần dược. Việc sử dụng nấm linh chi cũng thật đơn giản không mất nhiều thời gian, vì vậy bạn thật yên tâm tìm hiểu và dùng nấm linh chi hàng ngày để tăng cường sức khỏe, tuổi thọ, chữa bệnh và ngăn ngừa ung thư hiệu quả.

* Bạn cũng có thể dễ dàng tìm mua nấm linh chi đỏ chất lượng cao qua các website uy tín hay cửa hàng uuy tín với giá cả hợp lý. Đặt biệt là nấm linh chi đỏ RICH LIFE trồng thủ công tại Việt Nam chất lượng cao không thua các loại nấm linh chi ngoại nhập từ Hàn Quốc hay Nhật Bản.

++ >>> Vậy mua nấm linh chi đỏ RICH LIFE ở đâu? ở đâu bán nấm linh chi đỏ an toàn chất lượng, uy tín?



~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tel: 0918 407070

****************

****************